Calci-D (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P00269

37.000 VND

Mua hàng và tích  1.110 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Calci carbonat 750 mg tương đương Calci 300 mg, Cholecalciferol (Vitamin D3) 60 IU.

Công dụng: Bổ sung calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, ...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em

Hình thức: Viên nén dài bao phim

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hoá Dược Phẩm Mekophar (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Calci carbonat 750 mg tương đương Calci 300 mg, Cholecalciferol (Vitamin D3) 60 IU.
Tá dược: Magnesium stearate, Natri starch glycolate, Colloidal silicon dioxide, Talc, Natri lauryl sulfat, Cellactose 80, Hydroxypropylcellulose, Opadry green.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Bổ sung calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Những bệnh và điều kiện dẫn tới tăng calci huyết (như u tủy, u xương, di căn, hoặc những bệnh u xương ác tính, u hạt, tăng năng tuyến cận giáp nguyên phát và quá liều vitamin D).
- Suy thận nghiêm trọng.
- Loãng xương do bất động kéo dài, sỏi thận, tăng canxi niệu nghiêm trọng.

Liều dùng và cách dùng
– Người lớn và trẻ em >12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
– Trẻ em 6-12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
Xử trí thuốc trước và sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ
 - Ít gặp (1/1.000 <ARD<1/100): rối loạn chuyển hóa (tăng calci huyết, tăng calci niệu).
 - Hiếm gặp (1/10.000<ARD<1.000):
  + Rối loạn tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  + Da: ngứa, phát ban, nổi mề đay.
 - Rất niềm gặp (ARD<1/10.000):
  + Rối loạn chuyển hóa: hội chứng sữa - kiềm
  + Tiêu hóa: khó tiêu.
 - Với bệnh nhận suy giảm chức năng thận: có nguy cơ tăng phospho huyết, sỏi thận.
Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:
  + Triệu chứng cấp: chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
  + Triệu chứng mạn: calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rồi loạn thần kinh cảm giác.
* Hướng xử trí tác dụng phụ:
 - Thường xuyên xác định nông độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10mg/decilít (4,5- 5mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilít.
 - Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
 - Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
* Quá liều và cách xử trí
Quá liều
 - Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci huyết.
 - Triệu chứng sớm của tăng call huyết gồm có: yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương.
 - Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều nước, nước tiểu giảm cô đặc).
Cách xử trí
 - Ngừng thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ ăn ít calci, cho uống nước hoặc truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid, acid ethacrynic để làm giảm nồng độ calci huyết thanh. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng.
 - Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân.
 - Sau khi calci huyết trở lại bình thường, có thể cho điều trị lại nếu cần, với liều thấp hơn.
 - Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
 - Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy thận, sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch. Trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu tổn thương chức năng thận, cần phải giảm liều dùng hoặc ngừng dùng thuốc.
 - Giảm liều hoặc tạm thời ngừng dùng thuốc nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt ngưỡng 7,5mmol/24 giờ.
 - Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang dùng glycosid tim, lợi tiêu thiazid vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở những đối tượng này.
 - Sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị bất động do loãng xương làm tăng nguy cơ tăng calci huyết.
 - Giám sát nòng độ phosphat trong huyết thanh trong khi điều trị, để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ.
 - Giám sát đều đặn nồng độ calci huyết, đặc biệt ban đầu và khi có triệu chứng nghi nhiễm độc.
 - Chế phẩm có chứa lactose, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc các rồi loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Có thể sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D3. Liều dùng hàng ngày không được vượt quá 1500mg calci và 600 IU vitamin D3. Nghiên cứu trên động vật cho thấy ảnh hưởng độc đến quá trình sinh sản khi sử dụng liều cao vitamin D. Cần tránh tình trạng quá liều vitamin D và calci ở phụ nữ mang thai do tăng calci huyết kéo dài, có thể dẫn đến chậm phát triển trí tuệ và thể lực ở thai nhi. Không có dấu hiệu cho thấy vitamin D3 gây quái thai ở người khi sử dụng ở liều điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thể được sử dụng trong thời kì cho con bú. Calci và vitamin D được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, cần chú ý khi sử dụng thêm các chế phẩm vitamin D cho trẻ.
* Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
* Tương tác của thuốc
 - Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu loại thiazid, glycosid tim và verapamil do làm tăng calci huyết.
 - Các corticoid làm giảm háp thu calci. Nếu phải sử dụng đồng thời các thuốc này, nên tăng liều dùng CALCI - D.
 - Calci carbonat cản trở hấp thu các chế phẩm chứa tetracyclin, do đó nên dùng tetracyclin 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi dùng CALCI - D.
 - Không dùng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, do làm giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
 - Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở háp thu vitamin D ở ruột.
 - Hấp thu của các kháng sinh nhóm quinolon bị giảm nếu dùng đồng thời với calci, nên dùng các thuộc này 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi dùng CALCI -D.
 - Muối calci làm giảm hắp thu ion kẽm, nên sử dụng các thuốc này các|
 - Không nên dùng đồng thời vitamin D với rifampicin, phenobarbital, phenytoin, do làm tăng chuyển hóa vitamin D thành chất không có hoạt tính.
 - Acid oxalic (có trong rau bina, cây me chua, đại hoàng) và acid phytic (có trong các loại ngũ cốc) có thể ức chế sự hấp thu calci bằng cách tạo với ion calci thành các hợp chất không tan.
Bệnh nhân không nên dùng các chế phẩm chứa calci trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thực phẩm giàu acid oxalic và acid phytic.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Mekophar

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Hoá Dược Phẩm Mekophar (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september