Tenocar 50mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)

: P12744

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Atenolol 50mg.

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Atenolol 50mg.
- Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose, Tinh bột ngô, Magnesi stearat, Talc, Natri starch glycolat, Colloidalsilicon đioxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu).
- Dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ-thất độ II và độ III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.
- Không được kết hợp với verapamil.

Liều dùng
- Tăng huyết áp: liều khởi đầu 25- 50mg/ngày/lần. Nếu vẫn chưa đạt đáp ứng tối ưu trong 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên đến 100mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên.
- Đau thắt ngực: liều bình thường là 50- 100mg/ngày.
- Loạn nhịp nhanh trên thất: liều bình thường là 50- 100mg/ngày.
- Nhồi máu cơ tim: cần điều trị sớm. Uống sau khi tiêm tĩnh mạch, dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
- Giảm liều ở các bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp là mệt mỏi, yếu cơ, buồn nôn. Hiếm khi bị rối loạn giấc ngủ, giảm tiểu câu, rôi loạn thị giác.
- Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Dùng rất thận trọng trong các trường hợp sau:
- Người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác.
- Dùng đồng thời với thuốc gây mê theo đường hô hập.
- Điều trị kết hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, vì có thể gây chậm nhịp tim nặng (tác dụng hiệp đồng trên cơ tim).
- Người bị chứng tập tễnh cách hồi.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Nên thận trọng khiding atenolol đồng thời với các thuốc sau:
- Nguy hiểm khi kết hợp với verapamil, vì có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim, blỐc tim va tăng áp lực tâm thấtở cuối tâm trương.
- Với diltiazem, vì có thê gây chậm nhịp tim nặng, đặc biệt ở những người đã bị suy tâm thất hoặc dẫn truyền không bình thường từ trước.
- Với nifedipin, mặc dù có sự dung nạp tốt khi dùng đồng thời với atenolol nhưng đôi khi có thể làm tăng suy tim, hạ huyết áp nặng hoặc hội chứng đau thắt ngực xấu đi.
- Với các thuốc làm giảm catecholamin, có thể xảy ra hạ huyết áp, và/hoặc làm chậm nhịp tim nặng, do đó có thể gây chóng mặt, ngất hoặc hạ huyết áp tư thế.
- Với prazosin, có thể xảy ra hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng khi bắt đầu điều trị.
- Với clonidin: Nếu thuôc chẹn beta được dùng đồng thời với clonidin, khi ngừng dùng clonidin có thể làm tăng huyết áp trầm trọng thêm trở lại. Trong trường hợp đó, phải ngừng thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngừng từ từ clonidin. Nếu thay thê clonidin băng thuốc chẹn beta, thì vài ngày sau khi ngừng hắn clonidin mới bắt đầu dùng thuốc chẹn beta.
- Với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, có thê xảy ra tác dụng hiệp đồng đối với cơ tim.
- Với ergotamin, có thê làm tăng co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim.
- Với thuốc gây mê đường hô hấp như cloroform, có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị.
- Với insulin hoặc các thuốc uống chữa đái tháo đường, atenolol có thể che lắp chứng nhịp tim nhanh do hạ đường huyết.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát (dưới 309C). Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Pymepharco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september