Telma 40mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên/hộp)

: P12571

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Telmisartan 40 mg

Công dụng: điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Glenmark

Nơi sản xuất: Công ty GLENMARK PHARMACEUTICALS LTD (India)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Telmisartan 40mg
Tá dược: Meglumin, Sorbitol, Povidon, Crospovidon, Magnesi Stearat

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc Telma 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm đối với bất kỳ hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.
- Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kì.
- Rối loạn tắc nghẽn đường mật.
- Suy gan nặng.
- Việc sử dụng đồng thời telmisartanvới các sản phẩm có chứa aliskiren là chống chỉ định ở các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2).

Liều dùng và cách dùng
* Cách dùng:
- Viên nén telmisartan được dùng qua đường uống ngày một lần và nên uống kèm nước, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Thận trọng trước khi bảo quản hoặc sử dụng loại thuốc này.
- Telmisartan cần được bảo quản trong vỉ kín bởi thuốc có đặc tính hút ẩm. Viên thuốc cần được sử dụng ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.
* Liều dùng: 
Điều trị tăng huyết áp vô căn:
- Liều dùng hiệu quả thông thường là 40 mg một lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân có thể hiệu quả ở liều 20 mg/ngày. Trong trường hợp huyết áp mục tiêu chưa đạt được, có thể tăng liều lượng lên 80 mg một lần mỗi ngày. Ngoài ra, Telmisartan cũng có thể dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazid có tác dụng hạ huyết áp cùng với telmisartan. Khi cần tăng liều dùng, nên lưu ý đến tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau từ 4 đến 8 tuần điều trị.
Phòng ngừa bệnh lý tim mạch:
- Liều dùng khuyến cáo là 80 mg một lần mỗi ngày. Chưa biết liều dùng dưới 80 mg có hiệu quả trong giảm bệnh lý tim mạch hay không.
- Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm bệnh lý tim mạch, khuyến cáo theo dõi huyết áp, và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Bệnh nhân suy thận:
Kinh nghiệm còn hạn chế đối với các bệnh nhân suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo. Khuyến cáo liều dùng ban đầu dưới 20 mg đối với các bệnh nhân này.
Đối với các bệnh nhân suy thận ở mức nhẹ đến trung bình thì không cần thiết phải thay đổi liều lượng dùng.
- Bênh nhân suy gan:
Telma chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.
Đối với những bệnh nhân suy gan ở mức từ nhẹ đến trung bình, liều dùng không quá 40 mg một lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi:
Không cần thiết điều chỉnh liều dùng.
- Trẻ em và thanh thiếu niên:
Chưa thiết lập thông số an toàn và hiệu quả của Telma đối với trẻ em và thanh thiếu niên ở độ tuổi dưới 18 và không có khuyến cáo cụ thể nào được đưa ra.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
+ Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng và viêm xoang.
+ Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Bệnh thiếu máu.
+ Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.
+ Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm.
+ Rối loạn thần kinh: Bất tỉnh.
+ Tim mạch: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
+ Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, ho.
+ Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa.
+ Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (ví dụ như đau thần kinh tọa), co thắt cơ, đau cơ.
+ Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận bao gồm suy thận cấp.
+ Toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, suy nhược.
- Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
+ Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: Nhiễm khuẩn huyết bao gồm cả tử vong.
+ Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
+ Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm.
+ Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường).
+ Rối loạn tâm thần: Lo lắng.
+ Rối loạn thần kinh: Buồn ngủ.
+ Rối loạn thị giác: Rối loạn thị lực.
+ Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
+ Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, khó chịu dạ dày, chứng loạn vị giác.
+ Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường;
+ Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau tứ chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân).
+ Toàn thân và tại chỗ: Bệnh giống cúm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Suy gan:
Không dùng telmisartan cho bệnh nhân ứ mật, rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng, vì telmisartan hầu như thải trừ qua mật. Độ thanh thải của gan ở bệnh nhân suy gan có thể bị suy giảm khi dùng telmisartan. Telmisartan chỉ nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ và vừa.
- Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận (Cao huyết áp mạch thận):
Có nguy cơ hạ huyết áp và suy thận nặng khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên duy nhất còn chức năng được điều trị bằng các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống renin- angiotensin-aldosteron.
- Suy thận và ghép thận:
Khi telmisartan được sử dụng ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm, cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh và creatinin. Không có trường hợp liên quan đến việc sử dụng Telma ở bệnh nhân ghép thận gần đây.
- Giảm thể tích máu nội mạch:
Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau khi dùng liều telmisartan đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích và/hoặc natri do điều trị lợi tiểu mạnh, hạn chế muối trong thức ăn, tiêu chảy, ói mửa. Các trường hợp đó phải được chữa trị trước khi sử dụng Telma. Suy giảm thể tích và/hoặc natri cần được điều chỉnh trước khi sử dụng telmisartan.
- Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali:
Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan, làm giảm bớt việc mất kali do thuốc lợi tiểu gây ra. Thuốc lợi tiểu giữ kali ví dụ như spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, thuốc bổ sung kali, hoặc các muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến một sự gia tăng đáng kể hàm lượng kali huyết thanh. Nếu được chỉ định sử dụng đồng thời do có ghi nhận hạ kali máu, nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.
- Lithium:
Tăng có hồi phục nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, và với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Nếu việc sử dụng kết hợp là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh.
Phải thận trọng khi sử dụng đồng thời.
- Các thuốc chống viêm không steroid:
NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại (ví dụ như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bị tổn hại), việc kết hợp sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các chất ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến sự suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm khả năng suy thận cấp tính, thường có thể hồi phục được. Do đó, việc kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được tiếp nước đầy đủ và cần xem xét để theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
- Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai:
Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao như furosemid (lợi tiểu quai) và hydrochlorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) có thể dẫn đến mất dịch, và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan.
Cần xem xét cẩn thận khi sử dụng đồng thời.
- Các thuốc hạ áp khác:
Hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan có thể được tăng lên bằng cách sử dụng đồng thời các thuốc hạ huyết áp khác.
Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự ức chế kép của hệ thống renin- angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các chất ức chế ACE. Chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren được liên kết với một tần suất cao hơn các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng một chất đơn lẻ tác dụng trên RAAS.
Căn cứ vào tính chất dược lý của nó có thể dự kiến rằng các thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các loại thuốc hạ huyết áp bao gồm telmisartan: Baclofen, amifostin. Hơn nữa, hạ huyết áp thế đứng có thể nặng thêm do dùng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm.
- Corticosteroid (đường toàn thân): Giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng vì chóng mặt mất ngủ đôi khi có thể xảy ra khi sử dụng liệu pháp hạ huyết áp như telmisartan.
- Thời kỳ mang thai 
Không nên sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong khi mang thai. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng angiotensin II được xem là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang các phương pháp điều trị hạ huyết áp thay thế có hồ sơ an toàn đã được chứng minh để sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đoán mang thai, nên dừng ngay lập tức việc điều trị bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và bắt đầu sử dụng liệu pháp điều trị thay thế nếu thích hợp.
- Thời kỳ cho con bú
Vì không có thông tin liên quan đến việc sử dụng của Telma trong thời kỳ cho con bú, Telma không được khuyến cáo.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Telmisartan không bị chuyển hoá bởi các isoenzym cytochrom P450 (CYP), do vậy ít có nguy cơ gây trở ngại trong sự chuyển hoá các thuốc chuyển hoá qua hệ thống enzym này.
- Digoxin: Nồng độ digoxin trong huyết tương thay đổi khi dùng cùng telmisartan. Tuy nhiên không có thông báo về tương tác trong các thiết kế nghiên cứu lớn về telmisartan trên bệnh nhân suy tim, trong đó có hơn một phần ba số bệnh nhân đang dùng digoxin. Tuy vậy, cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh và cần thay đổi liều lượng digoxin khi khuyên dùng liều pháp điều trị bằng telmisartan
- Warfarin: Telmisartan ít ảnh hưởng tới nồng độ warfarin trong huyết tương quan sát trên 12 người tình nguyện khoẻ mạnh nhưng không có những thay đổi đáng kể về thống kê trên chỉ số INR sau khi dùng telmisartan.
- Những thuốc khác: Telmisartan không ảnh hường đến dược động học ở trạng thái ổn định khi dùng cùng amlodipin, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol và hydrochlorothiazid.

Bảo quản: Bảo quản dưới 300C, tránh ánh sáng và ẩm.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: GLENMARK

Nơi sản xuất: Công ty GLENMARK PHARMACEUTICALS LTD (India)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

 

 

 

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.