Symbicort Turbuhaler (Hộp 1 ống 60 liều)

: P00560

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Budesonide 160mcg/liều hít và Formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg/liều hít

Công dụng: Điều trị hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Bột dùng để hít

Thương hiệu: AstraZeneca AB (Thụy Điển)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

AstraZeneca

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi liều phóng thích (liều qua đầu ngậm) chứa:
-Hoạt chất: budesonide 160mcg/ liều hít và formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg/ liều hít.
-Symbicort Turbuhaler 160/4,5mcg/ liều phóng thích cùng một lượng budesonide và formoterol như các đơn sản phẩm Turbuhaler tương ứng, như là budesonide 200mcg/ liều hít (liều định chuẩn) và formoterol 6mcg/ liều hít (liều định chuẩn) tương đương với 4,5mcg/ liều hít (liều phóng thích).
-Tá dược: Lactose monohydrate 730mcg/ liều.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
*Hen suyễn
Symbicort được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 có tác dụng kéo dài dạng hít:
- Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng ‘khi cần thiết’.
Hoặc
- Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận bêta-2 tác dụng kéo dài trong từng ống hít riêng.

*Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng (FEV1 < 50% so với giá trị bình thường ước tính) và tiền sử nhiều lần có cơn kịch phát, là những người có các triệu chứng đáng kể mặc dù được điều trị thường xuyên bằng các thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn (dị ứng) với budesonide, formoterol hay lactose (trong đó có chứa lượng nhỏ protein sữa).

Liều dùng
*Hen suyễn
-Symbicort không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen. Liều cần dùng của budesonide hoặc formoterol tùy thuộc theo từng bệnh nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Điều này nên được xem xét cả khi bắt đầu điều trị với các chế phẩm phối hợp cũng như khi điều chỉnh liều duy trì. Nếu một bệnh nhân cần liều kết hợp khác với những liều có sẵn trong ống hít phối hợp, thì nên kê toa thêm các liều cần thiết của chất chủ vận bêta-2 và/ hoặc corticosteroid trong các ống hít riêng biệt.
-Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng. Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên để liều lượng Symbicort vẫn được duy trì tối ưu. Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì lâu dài với liều khuyến cáo thấp nhất, bước kế tiếp là tính đến việc dùng corticosteroid đường hít riêng lẻ.

**Đối với Symbicort có hai xu hướng điều trị:
1. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Symbicort: Symbicort được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn.
2. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort (Symbicort SMART: Symbicort Maintenance And Reliever Therapy): Symbicort được dùng để điều trị duy trì thường xuyên và dùng thêm khi cần thiết giảm triệu chứng hen.

1. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Symbicort:

Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn.

Liều khuyến cáo của Symbicort:

Người lớn ( ≥ 18 tuổi): 1 - 2 hít, 2 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/ lần, 2 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi): 1 - 2 hít/ lần, 2 lần/ ngày.

Trong thực hành lâm sàng, khi đạt được sự kiểm soát triệu chứng với phác đồ 2 lần/ ngày, việc điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả có thể gồm việc sử dụng Symbicort 1 lần/ ngày, nếu theo ý kiến của bác sỹ điều trị là vẫn cần một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài để duy trì kiểm soát hen.

Việc tăng sử dụng ống hít riêng chứa thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen.

Trẻ em ( ≥ 6 tuổi): Đã có loại hàm lượng thấp hơn cho trẻ 6 - 11 tuổi.

2. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort (Symbicort SMART)

Bệnh nhân dùng liều duy trì Symbicort mỗi ngày và dùng thêm Symbicort khi cần thiết để giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn luôn đem theo Symbicort để sử dụng khi cần giảm triệu chứng.

Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort nên được xem xét đặc biệt ở các bệnh nhân sau:

- Không được kiểm soát triệu chứng hen tốt và thường xuyên cần dùng thuốc giảm triệu chứng.

- Trước đây đã có các đợt hen kịch phát cần can thiệp y khoa.

Cần theo dõi kỹ các biến cố ngoại ý có liên quan đến liều ở bệnh nhân thường xuyên dùng các liều cao Symbicort khi cần thiết.

-Liều khuyến cáo:

Người lớn ( ≥ 18 tuổi): Liều duy trì khuyến cáo là 2 hít/ ngày, một liều hít buổi sáng và 1 liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối. Một số bệnh nhân có thể cần dùng liều duy trì 2 hít, 2 lần/ ngày. Bệnh nhân nên dùng thêm 1 liều hít khi cần thiết để giảm triệu chứng. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, nên dùng thêm 1 liều hít nữa. Không dùng quá 6 liều hít trong 1 lần.

Tổng liều mỗi ngày thông thường không quá 8 hít; tuy nhiên tổng liều mỗi ngày lên đến 12 hít có thể dùng trong một khoảng thời gian giới hạn. Bệnh nhân dùng hơn 8 hít/ ngày phải đi khám lại. Những bệnh nhân này nên được tái đánh giá và xem xét lại liệu pháp duy trì.

Trẻ em và trẻ vị thành niên < 18 tuổi: Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort không khuyến cáo dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Liều khuyến cáo:

Người lớn: 2 hít/ lần, 2 lần/ ngày.

*Thông tin tổng quát:

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Không cần dùng liều đặc biệt ở người cao tuổi. Chưa có dữ liệu về việc dùng Symbicort ở bệnh nhân suy gan hay suy thận. Vì budesonide và formoterol được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan nên nồng độ thuốc sẽ tăng ở bệnh nhân xơ gan nặng.

*Hướng dẫn để dùng Turbuhaler đúng cách

Turbuhaler là một dụng cụ được vận hành bởi dòng khí hít vào, điều này có nghĩa là khi bệnh nhân hít qua đầu ngậm thì thuốc sẽ theo không khí được hít vào trong đường hô hấp.

Chú ý quan trọng: Cần phải hướng dẫn bệnh nhân các điều sau:

- Đọc kỹ chỉ dẫn sử dụng ở phần cuối của toa thuốc.

- Hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi.

- Không được thở ra qua đầu ngậm.

- Đậy nắp Symbicort Turbuhaler sau khi sử dụng.

- Súc miệng sau khi hít liều duy trì để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng. Nếu có nấm ở hầu họng, bệnh nhân cũng phải súc miệng bằng nước sau khi hít các liều khi cần thiết.

Bệnh nhân có thể không cảm nhận vị thuốc hoặc không cảm thấy có thuốc sau khi hít bằng Turbuhaler vì lượng thuốc trong mỗi liều rất nhỏ.

Tác dụng phụ
*Rối loạn tim mạch
-Thường gặp: Hồi hộp
-Ít gặp: Nhịp tim nhanh
-Hiếm gặp: Loạn nhịp tim
*Rối loạn nội tiết
Rất hiếm gặp: Hội chứng Cushing. ức chế thượng thận, giảm mật độ hóa xương.
*Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp: Buồn nôn
*Nhiễm khuẩn và nhiễm vi nấm
Thường gặp: Nhiễm Candida ở hầu họng, viêm phổi
*Rối loạn hệ thần kinh
-Thường gặp: Nhức đầu, run rẩy
-Ít gặp: Chóng mặt
-Hiếm gặp: Rối loạn vị giác
*Rối loạn hô hập, lồng ngực và trung thất
-Thường gặp: Kích ứng nhẹ tai họng, ho, khan tiếng
-Ít gặp: Co thắt phế quản

QUÁ LIỀU
-Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2: run rẩy, nhức đầu, hồi hộp.
-Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp riêng lẻ như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Liều 90mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không gây quan ngại về mặt an toàn.
-Quá liều cấp budesonid, ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức có thể xảy ra tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận.
-Nếu trị liệu bằng Symbicort phải gnuwng do quá liều thành phần formoterol rong thuốc, phải xem xét đến trị liệu bằng corticosteroid đường hít thích hợp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Liều lượng nên được giảm dần khi ngưng điều trị và không nên ngưng thuốc đột ngột. Nếu bệnh nhân cảm thấy việc điều trị không đạt hiệu quả hay dùng vượt quá liều thuốc khuyến cáo sử dụng cao nhất của Symbicort , phải có sự theo dõi của bác sỹ ( xem phần Liều dùng và cách dùng ) . Nếu Là tình trạng kiểm soát hen hoặc COPD bị suy giảm đột ngột , bệnh có thể tiến triển nặng và đe dọa tính mạng vì vậy bệnh nhân phải được đánh giá về mặt y khoa ngay lập tức . Ở tình huống này , nên xem xét đến nhu cầu tăng liều điều trị với corticosteroid như dùng một đợt corticosteroid uống hoặc điều trị bằng | kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân được khuyên nên luôn luôn có sẵn thuốc cắt cơn như Symbicort ( đối với bệnh nhân dùng Symbicort như một liệu pháp duy trì và giảm triệu chứng ) hoặc thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ !! ( đối với bệnh nhân dùng Symbicort chỉ để điều trị duy trì).

Bệnh nhân nên ghi nhớ dùng liều duy trì Symbicort như đã được kê toa ngay cả khi không có triệu chứng . Dùng Symbicort để phòng ngừa triệu chứng ví dụ như trước khi tập luyện thể thao chưa được nghiên cứu.

Các liều hít giảm triệu chứng Symbicort được dùng để đối phó với các triệu chứng hen suyễn nhưng không có chủ định để dự phòng thường xuyên như trước khi gắng sức . Để sử dụng với các mục đích như thế , nên xem xét dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh Khi các triệu chứng hen được kiểm soát , cần xem xét giảm liều Symbicort từ từ . Điều quan trọng là cần theo 61 dõi thường xuyên những bệnh nhân giảm liều điều trị.

Nên sử dụng liều Symbicort thấp nhất có hiệu quả (xem phần Liều dùng và cách dùng) . Không nên khởi đầu điều trị bằng Symbicort khi bệnh nhân đang ở trong đợt kich phát hen , hoặc nếu tình trạng bệnh diễn tiến xấu thấy rõ hoặc cấp tính . Biến cố ngoại ý nghiêm trọng liên quan đến hen và đợt kịch phát hẹn có thể xảy ra khi điều trị bằng Symbicort.

Bệnh nhân có thể được tiếp tục điều trị nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng hen vẫn không được kiểm soát hoặc xấu hơn sau khi điều trị bằng Synbicort . Không có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên Symbicort Turbuhaler ở bệnh nhân COPD với FEV1 > 50 % so với giá trị dự đoán bình thường trước khi dùng thuốc giãn phế quản và FEV1 < 70 % so với giá trị dự đoán bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản.
*Trẻ em
Chiều cao của trẻ em đang điều trị dài hạn với corticosteroid đường hít được khuyến cáo nên được theo dõi thường xuyên. Nếu có tình trạng chậm phát triển, việc điều nên được đánh giá lại nhằm mục đích giảm liều corticosteroid đường hít xuống liều thấp nhất mà tại đó nếu có thể vẫn duy trì hiệu quả tình trạng kiểm soát hen. Phải cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích của việc điều trị bằng corticosteroid và nguy cơ chậm phát triển có thể xảy ra. Ngoài ra, cần xem xét đến việc chỉ dẫn bệnh nhân đến các bác sỹ chuyên khoa hô hấp nhi. Một số ít dữ liệu từ các nghiên cứu dài hạn đã gợi ý rằng hầu hết trẻ em và trẻ vị thành niên điều trị bằng budesonid đường hít cơ bản sẽ đạt được chiều cao mục tiêu khi trưởng thành. Tuy nhiên, người ta đã ghi nhận có sự giảm phát triển nhẹ và tạm thời lúc đầu ( khoảng 1 cm ) . Điều này thường xảy ra trong năm điều trị đầu tiên.

*Viêm phổi ở bệnh nhân COPD
Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi, bao gồm viêm phổi nằm viện, đã được quan sát thấy ở bệnh nhân COPD dùng corticosteroid hít. Có một số bằng chứng về nguy cơ bị viêm phổi tăng lên cùng với việc tăng liều steroid nhưng điều này vẫn chưa được chứng minh rõ ràng trong tất cả các nghiên cứu . Không có bằng chứng lâm sàng kết luận về sự khác biệt trong nhóm các sản phẩm corticosteroid hít về mức độ nguy cơ gây viêm phổi . Các bác sĩ nên cảnh giác với sự phát triển bệnh viêm phổi ở bệnh nhân COPD vị đặc điểm lâm sàng của nhiễm trùng này trùng lặp các triệu chứng cơn kịch phát COPD. Các yếu tố nguy cơ viêm phổi ở bệnh nhân COPD bao gồm hút thuốc, tuổi già, chỉ số khối cơ thể ( BMI ) thấp và COPD nặng.

LÁI XE
Không ảnh hưởng

THAI KÌ
Không có dữ liệu về khả năng tác động của budesonid đối với khả năng sinh sản.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác dược động học
Các chất ức chế mạnh CYP3A4 ( như ketoconazol , itraconazol , Yoriconazol , posaconazol , clarithromycin , telithromycin , nefazodon và thuốc ức chế protease HM ) có thể làm tăng đáng kể nồng độ budesonid huyết tương và nên tránh dùng đồng thời các thuốc này . Nếu không thể thì khoảng thời gian giữa việc dùng chất ức chế và budesonid nên cảng cách xa càng tốt. Không khuyến cáo dùng liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Symbicort ở bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Dùng đồng thời thuốc : chế CYP3A4 mạnh ketoconazol , 200 mg x 1 lần / ngày , làm tăng trung bình gấp sảu lần nồng độ của bi desonid uống ( liều đơn 3 mg ) trong huyết tương . Khi ketoconazol được dùng 12 giờ sau khi dùng budesonid , nồng độ chỉ tăng trung bình gấp ba lần cho thấy rằng khoảng cách giữa 2 liều có thể làm giảm sự tăng nồng độ huyết tương . Một số ít dữ liệu về tương tác này đối với budesonid dạng hít liều cao chỉ ra rằng tăng nồng độ trong huyết tương ( trung binh gấp 4 lần ) có thể xảy ra nếu itraconazole , 200 mg một lần mỗi ngày , được dùng đồng thời với budesonid dạng hít ( liều duy nhất 1000 mg).

Tương tác dược lực học Thuốc chẹn beta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formsterol . Vì vậy , Symbicort không nên dùng với thuốc chẹn bêta ( kể cả thuốc nhỏ mắt ) trừ phi có lý do thuyết phục . Dùng đồng thời với quinidin , disopyramid , procainamid , phenothiazin , thuốc kháng histamin ( terfenadin ) , và chất chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài khoảng QTc và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất . Hơn nữa , L - Dopa , L - thyroxin , oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tỉnh dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm beta - 2.

Dùng đồng thời với IMAO kể cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp . Tăng nguy cơ loạn nhịp tim ở bệnh nhân đang gây mê với hydrocarbon halogen hỏa , Dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc các thuốc kháng cholinergic có thể có tác động giãn phế quản cộng hợp mạnh Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hưởng loạn nhịp tim ở bệnh nhân điều trị bằng digitalis glycosid . Giảm kali máu có thể do dùng chất chủ vận beta - 2 và có thể do dùng đồng thời với các dẫn xuất xanthin , corticosteroid và lợi tiểu Budesonid và formsterol không cho thấy có tương tác với các thuốc khác dùng để điều trị hen suyễn).

Trẻ em:  Các nghiên cứu về tương tác chỉ mới thực hiện ở người lớn.

Bảo quản:Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Chai 60 liều hít.

Thương hiệu: AstraZeneca AB (Thụy Điển)

Nơi sản xuất: Thụy Điển

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september