Supodatin (5ml)

: P19870

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Thành phần: Mỗi 5ml chứa Vitamin A, D3, B1, B2, B3....

Công dụng: Cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn.

Hình thức: Dung dịch uống

Đối tượng sử dụng: Trẻ em từ 1 - 12 tuổi

Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông; Lô 7, Đường 2, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi 5ml chứa
- Hoạt chất: Vitamin A (Retinol palmitat) 2500IU, Vitamin D3 (Cholecalciferol) 200IU, Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 10mg, Vitamin B2 (Riboflavin sodium phosphat) 1,25mg, Vitamin B3 (Niacinamid) 12,5mg, Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid) 5mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 50ug, Sắt sulfat 75mg, Tương ứng sắt 15mg, Calci glycerophosphat .12.5mg, Magnesi gluconat 4mg, Lysin HCL 12.5mg
- Tá dược: Đường RE, Sorbitol, Acid citric, aspartam, cremophor RH40, Natri benzoat, màu tartrazin, tinh dầu cam, nước tinh khiết
 
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không dùng thuốc cho người nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mắc các bệnh lý như bệnh: Thừa vitamin A, thiếu hụt G6PD, sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat, bệnh thalassemia, tăng canxi máu hoặc nhiễm độc vitamin D, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Liều dùng
Uống một lần mỗi ngày
- Từ 1 – 12 tuổi : 5ml (1 ống)
- Trên 12 tuổi : 10ml (2 ống)

Tác dụng phụ
Không có tác dụng phụ khi sử dụng theo liều đề nghị.
Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi sử dụng liều cao dài ngày hay khi uống liều cao vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô ròn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc man tính gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương.
Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D.
Các phản ứng có hại của vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
- Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
- Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp
- Da: Ban da, ngứa, mày đay
- Hô hấp: khó thở
- Vitamin B2: Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2. - Dùng liều cao vitamin B2 thì nước tiều màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
- Vitamin B3: Liều nhỏ vitamin B3 thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra những tác dụng sau, những tác dụng này sẽ hết sau khi ngừng thuốc
- Tiêu hóa: Buồn nôn 
- Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
- Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn
- Vitamin B12: Hiếm gặp, ADR < 1/1000. 
- Toàn thân: Phản vệ, sốt.
- Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.
- Sắt: Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen. Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Vitamin A: cần thận trọng khi dùng thuốc khác có chứa vitamin A
- Vitamin D: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
- Vitamin B2: Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
- Vitamin B6: Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày, có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6
- Vitamin B3: Cẩn thận trong khi vitamin B3 liều cao trong những trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan. bệnh gút, viêm khớp do gout và bệnh đái tháo đường.
- Sắt: cần thận trọng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Không được uống thuốc khi nằm. Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt.....
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Phụ nữ có thai không được dùng quá 5.000 IU vitamin A mỗi ngày. Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai. Đã xảy ra hẹp van động mạch, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần hoặc chậm phát triển cơ thể khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh về mà mẹ chúng đã bị tăng calci máu trong thời kỳ mang thai. Tăng calci máu trong thời kỳ mang thai có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật và động kinh.
Nếu khẩu phần án không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại , nên bổ sung vitamin D tới RDA trong thời kỳ mang thai.
Vitamin B1: Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai 1,5mg vitamin B1 được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin B khác, nồng độ vitamin B1 trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là thiếu vitamin B1 do rượu gây ra.
Vitamin B2: Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.
Vitamin B3:Sử dụng vitamin B3 với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
Vitamin B6: Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Sắt: Sắt (II) sulfat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
- Thời kỳ cho con bú
Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại.
Vitamin B1: Mẹ dùng vitamin B1 vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần vitamin B1 hằng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm.
Vitamin B1: Chỉ cần bổ sung vitamin B1 nếu khẩu phần ăn hằng ngày không đủ
Vitamin B2: Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hằng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.
Vitamin B3: Sử dụng vitamin B3 với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú không gây bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng vitamin B3 với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần ăn không đủ vitamin B3.
Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hằng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia làm 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiều quả.
Sắt dùng được cho người cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Vitamin A: Neomycin , cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương vfa có tác dụng không thuận lợi. Điều này giả thích vì sao đôi khi khả năng thụ thai bị giảm trong thời gian ngay sau khi ngừng thuốc tránh thai steroid.
Vitamin A và isotretinoin dùng đồng thời thì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều. Cần tránh dùng đồng thời hai thuốc trên như tránh dùng vitamin A liều cao.
- Vitamin D: Không nên điều trị đồng thời vitamin D với choles-tyeamin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở sự hấp thu của vitamin D ở ruột.
Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu cận giáp gây tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương. Không nên dùng đồng thời vitamin D với pheno-barbital hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxyergocalciterol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticos-teroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
- Vitamin B2: Đã gặp 1 số ca 'thiếu riboflanvin' ở người dùng clopromazin, imipramin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở gấp thu riboflanvin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflanvin gây giảm hấp thu riboflanvin ở dạ dày, ruột.
- Vitamin B3: Sử dụng đồng thời vớichất ức chế men khử HGM-CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis). Sử dụng vitamin B3 đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Sử dụng citamin B3 đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Khẩu phần ăn hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với vitamin B3. Không dùng đồng thời vitamin B3 với carbama-zepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
- Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid.
Liều dùng 200mg/ngày có thể làm giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.
Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.
- Sắt: Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.
Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và megnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.
- Magnesi: Tránh dùng kết hợp với các chế phẩm chứa phosphat và muối calci là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non. Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách khoảng nhau ít nhất 3 giờ.

Đóng gói: Hộp 10 ống x 5 ml

Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông; Lô 7, Đường 2, KCN. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september