Sunoxitol 300mg (5 vỉ x 10 viên)

: P11691

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Oxcarbazepin 300 mg

Công dụng: Điều trị đơn thuần hoặc kết hợp điều trị của bệnh động kinh cục bộ, ...hoặc không kèm động kinh thứ cấp ở người lớn...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 4 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sun Pharma

Nơi sản xuất:SUN PHARMACEUTICAL INDUSTRIES LTD.( Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần:
Hoạt chất: Oxcarbazepin 300 mg
Tá dược: :Cellulose vi tinh thể (PE 1102); Lactose Monohydrat; Tinh bột ngô; PVP K-30; Bột Talc; Magnesi Stearat; Colloidal Anhydrous Silica; Natri Croscarmellose; Hypromellose 2910 (E - 5- Premium); Titan dioxid; Macrogol (6000) (Flakes Form); Màu vàng oxid sắt.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Sunoxitol được chỉ định trong điều trị đơn thuần hoặc kết hợp điều trị của bệnh động kinh cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh thứ cấp ở người lớn.
- Sunoxitol cũng được chỉ định điều trị kết hợp trong bệnh động kinh cục bộ ở trẻ em từ 4-16 tuổi.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định oxearbazepin dùng cho các bệnh nhân được biết có quá mẫn với oxcarbazepin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
- Oxcarbazepin là một dẫn xuất của carbamazepin có tác dụng tương tự carbamazepin. Thuốc được sử dụng theo phác đồ đơn trị (điều trị đơn thuần) hoặc phác đồ đa trị (điều trị kết hợp) trong điều trị động kinh cục bộ không có hoặc có kèm theo động kinh toàn bộ thứ cấp co giật cứng toàn bộ. Liều ban đầu trong phác đồ đơn trị và đa trị ở người lớn là 600mg/ngày, uống chia làm hai lần. Sau đó, liều có thể tăng lên, nếu cần cứ một tuần lại tăng thêm tối đa là 600mg/ngày, cho đến khi thu được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều duy trì thường nằm trong khoảng từ 600 đến 1200mg/ngày hoặc lên đến 2400mg/ngày nếu dùng theo phác đồ đa trị hoặc ở bệnh nhân mắc bệnh dai dẳng phải đổi từ thuốc chống động kinh khác.
- Liều ban đầu khuyên dùng cho trẻ em > 6 tuổi (theo phác đồ đơn trị hoặc đa trị là từ 8 đến 10 mg/kg theo đường uống, chia làm hai lần. Liều này có thể tăng lên nếu cần, cứ một tuần lại tăng thêm tối đa là 10mg/kg/ngày, lên liều tối đa là 46mg/kg/ngày; liều duy trì thông thường trong phác đồ đa trị là khoảng 30mg/kg/ngày. Tại Mỹ, liều khuyên dùng tương tự được áp dụng theo phác đồ đơn trị hoặc đa trị ở trẻ > 4 tuổi.
- Nên giảm liều ban đầu ở bệnh nhân có tôn thương thận.
- Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, thuốc chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.
- Như đối với các thuốc chống động kinh khác, việc ngừng dùng oxcarbazepin hoặc chuyển đổi từ một phác đồ điều trị chống động kinh khác phải được tiễn hành từ từ để tránh trường hợp tăng tần suất cơn động kinh.
- Như đối với các thuốc chống động kinh khác, việc ngừng dùng oxcarbazepin hoặc chuyển đổi từ một phác đồ điều trị chống động kinh khác phải được tiễn hành từ từ đề tránh trường hợp tăng tần suất cơn động kinh.
- Sử dụng ở bệnh nhân có tốn thương thận: Liều ban đầu của oxcarbazepin cho bệnh nhân có thanh thải creatinin < 30ml/phút là 300mg/ngày ở người lớn (bằng một nửa liều ban đầu thông thường nêu trên), tăng dẫn sau một tuần hoặc vài tuần.
- Rối loạn lưỡng cực: Tương tự như carbamazepin, oxcarbazepin có các tính chất trị các cơn vui buồn thất thường, và đã được thử nghiệm trong điều trị kiểm soát cho bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực.
- Chứng động kinh: Oxcarbazepin được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và có thể là thuốc thay thế hữu ích cho bệnh nhân không dung nạp carbamazepin. Trong một thử nghiệm mù kép trên các bệnh nhân là người lớn mới được chân đoán mắc bệnh, oxcarbazepin có hiệu lực và độ dung nạp tương tự valproat cho các cơn động kinh cục bộ hoặc toàn bộ (co giật cứng toàn bộ).
- Oxcarbazepin có hiệu lực tương tự phenytoin, nhưng dung nạp tốt hơn ở người lớn và trẻ em mới chẩn đoán bị động kinh cục bộ hoặc toàn bộ. Các thử nghiệm có kiểm chứng ngẫu nhiên cũng khẳng định hiệu lực và độ dung nạp của oxcarbazepin trong phác đồ đa trị hoặc đơn trị trên các bệnh nhân bị động kinh cục bộ dai dẳng ở trẻ em và người lớn.
-Oxcarbazepin được khuyên dùng như là điều trị hỗ trợ hoặc điều trị đơn thuần trên các bệnh nhân có động kinh cục bộ trên trẻ em từ 4-16 tuổi. Tất cả liều dùng nên theo phác đồ liều dùng chia 2 lần/ngày. Oxcarbazepin có thể dùng có hoặc không có kèm với thức ăn.
*Người trưởng thành
- Phác đô đơn trị
Đối với các bệnh nhân không đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh: Bắt đầu điều trị bằng Sunoxitol với liều 300mg x 2 lần/ngày và tăng theo chỉ định 300mg/ngày sau ngày thứ ba hoặc cứ một tuần lại tăng thêm 600mg/ngày lên đến 1200mg/ngày, chia làm hai lần. Thận trọng để dùng cho bệnh nhân liều thấp nhất có hiệu quả.
- Phác đô đa trị
Bắt đầu điều trị Sunoxitol ở liều 300mg x 2 lần/ngày. Sau một tuần có thể tăng thêm 600mg/ngày tối đa lên đến 1200mg chia 2 lần/ngày.
- Chuyển đổi sang phác đồ đơn trị: Khi chuyển từ các thuốc chống động kinh khác sang dùng Sunoxitol, bắt đầu với liều 300mg x 2 lần/ngày trong khi bắt đầu giảm liều của các thuế chống động kinh khác. Sunoxitol nên được chuẩn liều cứ sau một tuần lại tăng 600mg/ngày trong từ 2 đến 4 tuần để đạt đến liều khuyên dùng 2400mg/ngày. Ngừng hoàn toàn dùng các thuốc chống động kinh khác đang dùng sau từ 3 đến 6 tuần theo dung nạp của bệnh nhân.
* Khoa nhi
- Phác đồ đa trị
+ Không nên dùng cho trẻ em <2 tuổi.
+ 4-16 tuổi: nên bắt đầu phác đồ đa trị với liều hàng ngày 8-10mg/kg, nói chung không vượt quá 600mg/ngày, chia làm hai lần.
+ Liều duy trì đích (sau 2 tuần), theo cân nặng của bệnh nhân như sau:
10-29 kg — 900 mg/ngày
29,1-39 kg — 1200 mg/ngày
> 39 kg — 1800 mg/ngay

Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn phổ biến nhất bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, thất điều, nôn, buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, thị lực bất thường, run, dáng đi bất thường, phát ban.
Các phản ứng phụ phổ biến nhất là quan sát bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, thất điều, nôn, buồn nôn, buồn ngủ, nhức đầu, mệt mỏi, tầm nhìn bất thường, run, dáng đi bất thường, phát ban.
Việc dùng oxcarbazepin có liên quan đến các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Các triệu chứng này có thể được phân thành 3 nhóm chung sau đây:
- Các triệu chứng liên quan nhận thức bao gồm giảm tâm lý vận động, khó tập trung, có các khó khăn về giọng nói và ngôn ngữ.
- Buồn ngủ hoặc mệt mỏi.
- Các bất thường trên phối hợp động tác như thất điều và rối loạn dáng đi.
Trong một nghiên cứu lớn dùng liều cố định, oxearbazepin được bổ sung vào phác đồ điều trị bằng các thuốc chống động kinh (AED) (đến 3 AED dùng dùng lúc). Theo phác đồ, liều của các ADE dùng đồng thời không thể giảm đi khi có bổ sung thêm oxcarbazepin, không cho phép giảm liều oxcarbazepin nếu có tình trạng không dung nạp, và các bệnh nhân được ngùng điều trị nêu không thể dung nạp được liều duy trì cao nhất mong muốn.
Trong nghiên cứu này, có 65% bệnh nhân phải ngừng điều trị vì họ không thể dung nạp được oxearbazepin liều 2400mg/ngày khi có dùng AED trước đó. Các tác dụng phụ đã thấy trong nghiên cứu này chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương và nguy cơ ngừng thuốc có liên quan liều, Trong nghiên cứu này, có 7,1% bệnh nhân được điều trị bằng oxcarbazepin và 4% bệnh nhân dùng giả dược có các tác dụng phụ trên nhận thức. Nguy cơ ngừng thuốc do tác dụng phụ này là gấp 6,5 lần trên nhóm dùng oxcarbazepin so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược. Ngoài ra, 26% bệnh nhân được điều trị bằng oxcarbazepin và 12% bệnh nhân dùng
giả được có triệu chứng ngủ lịm. Nguy cơ ngừng thuốc do ngủ lịm vào gấp khoảng 10 lần trên nhóm bệnh nhân dùng oxearbazepin so với nhóm dùng giả được, Cuối cùng có 28,7% bệnh nhân được điều trị bằng oxcarbazepin và 6,4% bệnh nhân dùng giả dược có các thất điều và rối loạn trên dáng đi. Nguy cơ ngừng thuốc của tác dụng phụ này gấp khoảng 7 lần trên nhóm dùng oxcarbazepin so với nhóm bệnh nhân dùng giả dược.
Trong một nghiên cứu dùng phác đồ đơn trị, có kiểm chứng với giả dược để đánh giá oxcarbazepin 2400mg/ngày, không có bệnh nhân nào trong cả hai nhóm ngừng dùng thuốc vì các tác dụng phụ trên nhận thức, ngủ lịm, thất điều hay rối loạn trên dáng đi. Trên 2 nghiên cứu có kiểm chứng theo liều trong nghiên cứu dùng phác đồ đơn trị so sánh oxcarbazepin 2400mg/ngày và 300mg/ngày, 1,1% bệnh nhân trong nhóm 2400mg/ngày phải ngừng điều trị vì triệu chứng ngủ lịm hoặc tác dụng phụ về nhận thức so với 0% trên nhóm dùng 300 mg/ngày. Trong nghiên cứu này, không có bệnh nhân nào ngừng dùng thuốc vì triệu chứng thất điều hay đáng đi bất thường trong cả hai nhóm được điều trị.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Hạ natri máu có ý nghĩa lâm sàng có thể xuất hiện trong khi dùng oxcarbazepin. Trong một nghiên cứu có kiểm chứng với giả dược về động kinh trên 14 người, 2,5% bệnh nhân được điều trị bằng oxcarbazepin có natri máu < 125 mmol/L trong khi điều trị, so với không có bệnh nhân nào có triệu chứng như vậy trong nhóm dùng giả được hay nhóm đối chứng đang điều trị. Hạ natri máu có ý nghĩa lâm sàng thường xảy ra trong 3 tháng đầu điều trị bằng oxearbazepin mặc dù đã có những bệnh nhân có triệu chứng hạ natri trong
huyết thanh <125 mmol/L hơn 1 năm sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết bệnh nhân có hạ natri máu có triệu chứng nhưng các bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng thường được theo dõi và một số bệnh nhân phải giảm liều, ngừng thuốc hoặc phải hạn chế uống nước đo hạ natri máu. Hiện chưa biết là các biện pháp nảy có phòng ngừa để không xuất hiện các triệu chứng nặng hơn hay không. Các trường hợp có triệu chứng hạ natri tự máu đã được báo cáo trong quá trình dùng oxcarbazepin sau khi đưa thuốc ra thị trường. Trong các nghiên MEL cứu lâm sàng, các bệnh nhân phải ngừng điều trị bằng oxcarbazepin do hạ natri máu thường hồi phục natri
máu trở về bình thường trong vòng vài ngày mà không cần điều trị gì thêm.
- Nên xem xét đo nồng độ natri trong huyết thanh cho các bệnh nhân trong khi điều trị duy trì bằng oxcarbazepin, đặc biệt nếu các bệnh nhân đang dùng thêm các thuốc khác được biết có làm giảm nồng độ natri huyết thanh (ví dụ các thuốc có kèm theo tiết ADH không phù hợp) hoặc nếu các triệu chứng có thể cho thấy hạ natri máu xảy ra (như buồn nôn, đau cơ, đau đầu, ngủ lịm, hoặc lú lẫn).
- Nên thận trọng sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có uống rượu do có thể làm tăng tác dụng an thần.
Bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên được cảnh báo rằng việc sử dụng đồng thời oxearbazepin với thuốc tránh thai nội tiết có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai. Khuyến cáo nên bổ sung biện pháp tránh thai khác khi sử dụng oxearbazepin.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt của oxcarbazepin ở phụ nữ có thai, oxcarbazepin liên quan chặt chẽ về mặt cấu trúc với carbamazepin, chất được coi là gây quái thai ở người. Trong nghiên cứu động vật, oxcarbazepin đã được chứng minh là có tác động xấu đến sự phát triển phôi thai, bao gồm cả tác động gây quái thai. Vì vậy, oxcarbazepin nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích vượt quá nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
oxearbazepin và chất chuyển hóa của nó (MHD) được bài tiết qua sữa mẹ. Tỷ lệ trong sữa và huyết tương là 0,5 đã được báo cáo. Quyết định sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú nên được cân nhắc cân thận cho khả năng tác động xấu tới trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dùng oxcarbazepin có liên quan tới một số tác đụng phụ như chóng mặt vả buồn ngủ. Do đó bệnh nhân nên được khuyên nên cẩn trọng trong quá trình lái xe và vận hành máy móc vì sức khỏe và khả năng về tỉnh thần có thể giảm sút khi dùng thuốc.


Tương tác thuốc
(Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Oxcarbazepin có thể ức chế CYP2C9 và cảm ứng CYP3A4/5 với tác dụng đáng kể lên nồng độ trong huyết tương của các thuốc khác. Ngoài ra, một số các thuốc chống động kinh là các chất cảm ứng cytochrom P450 có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của oxcarbazepin. Oxcarbazepin được đánh giá trong các microsom tế bào gan của người đề xác định khả năng ức chế các enzym cytochrom P450, chính men này có vai trò trong chuyên hóa của các thuốc khác. Các kết quả đã cho thấy rằng oxcarbazepin và chất chuyển hóa
hoạt tính của nó là 10-monohydroxy (MHD) có ít hoặc không có chức năng như là chất ức chế đối với hầu hết các enzym cytochrom P450 trên người.
- In vitro, nồng độ UDP-glucoronyl transferase bị tăng lên, điều này cho thấy có tình trạng cảm ứng enzym này. Vì MHD là cơ chất chủ yếu trong huyết tương chỉ là chất cảm ứng UDP-glucoronyl transfarase trong 1 tuần nên nó không thể có ảnh hưởng lên các thuốc được thải trừ chủ yếu bằng cách kết hợp với UDP-glucoronyl transferase. Ngoài ra, oxcarbazepIn gây cảm ứng một nhóm nhỏ enzym họ cytochrom P450 3A (CYP2A4 và CYP3A5) có vai trò trong chuyên hóa các chất đối vận canxi dihydropyridin và các thuốc ngừa thai uống, gây
giảm nồng độ trong huyết tương của các thuốc này.
- Vì MHD gắn kết với protein huyết tương thấp (40%) nên các tương tác có ý nghĩa lâm sàng của các thuốc này qua sự cạnh tranh tại các vị trí gắn kết với protein là không thể xảy ra.

Bảo quản: : Dưới 30°C, nơi khô mát. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: 5 vỉ x 10 viên/hộp

Thương hiệu: Sun Pharma

Nhà sản xuất: SUN PHARMACEUTICAL INDUSTRIES LTD.( Ấn Độ)


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september