Sundonep/Arizil 10 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P17103

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Donepezil Hydrochloride

Công dụng: Điều trị cho bệnh nhân mắc chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer ở mức độ vừa và nhẹ.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Sun Pharma

Nơi sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Donepezil hydrochloride 10mg
Tá dược: Lactose Monohydrat, Cellulose vi tinh thé, tinh bot, Hydroxypropy! Cellulose, Low Substituted Hydroxypropyl Cellulose LH-2. Talc. Magnesi Stearat, Opadry 03F82510 màu vàng.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị cho bệnh nhân mắc chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer ở mức độ vừa và nhẹ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Bệnh nhân quá mẫn với Donepezil Hydrochloride, hoặc dẫn xuất của Piperidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Nên dùng vào buổi tối, trước khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
Liều dùng
- Khởi đầu, người bệnh sẽ uống 5mg thuốc một lần mỗi ngày. Nên dùng vào buổi tối, trước khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.
- Liều 5mg/ngày nên được duy trì ít nhất trong 1 tháng. Để cho phép đánh giá các đáp ứng lâm sàng và để đạt được nồng độ ổn định. Sau đó, người bệnh có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày. Tuy nhiên, không sử dụng liều cao hơn 10mg/ngày vì nó vẫn chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.
- Quá trình điều trị chưa được nghiên cứu ở thời gian dài hơn 6 tháng.
- Đối với trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn chưa được xác nhận.
- Bệnh nhân suy gan và thận: không có liều điều chỉnh trong suy thận hoặc suy gan vừa và nhẹ. Vì hệ số thanh thải của Donepezil không bị ảnh hưởng trong điều kiện này.

Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ phổ biến nhất là: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn, nhức đầu, giảm cân, chuột rút, viêm khớp. Mất ngủ, chóng mặt, trầm cảm, giấc mơ bất thường, buồn ngủ, đi tiểu thường xuyên.
- Một số tác dụng khác: Cúm, đau ngực, đau răng, tăng huyết áp, giãn mạch, rung nhĩ, cơn nóng bừng, hạ huyết áp, mắt nước, gãy xương, ảo giác, run, khó chịu, dị cảm. Xuất hiện các hành vi bạo lực, chóng mặt, mất điều hòa, tăng ham muốn tình dục, bồn chồn, khóc bất thường, căng thẳng, mất ngôn ngữ. Khó thở, đau họng, viêm phế quản, ngứa, toát mồ hôi, nổi mề đay, đục thủy tỉnh thể, kích thích mặt, nhìn mờ, tiểu không tự chủ và tiểu đêm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Vì là thuốc ức chế enzym cholinesterase do đó nó có thể làm tăng tác dụng giãn cơ loại succinylcholin trong quá trình gây mê.
- Do tác dụng dược lý ức chế enzym cholinesterase, thuốc có thê gây ra mất cân bằng hệ giao cảm tác động lên các nút xoang và nhĩ thất. Ảnh hưởng này có thể xuất hiện với triệu chứng nhịp tim nhanh và block tim đối với cả bệnh nhân có hoặc không có các vấn đề bất thường về tim mạch.
- Bệnh nhân bị bất tỉnh đã được báo cáo trong các trường hợp liên quan tới việc dùng donepezil.
- Những tác dụng của thuốc ức chê enzym cholinesterase có thể được cho rằng làm tăng tiết acid dạ dày vì được kích thích bởi hệ cholinergic. Do đó bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ với xuất huyết dạ dày, đặc biệt nó làm tăng nguy cơ đối với bệnh nhân có vết loét dạ dày đang tiến triển, bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, hoặc bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống viêm non-steroid.
- Donepezil có tác dụng tương tự như acetylcholine có thê gây ra tắc nghẽn bàng quang và phải cẩn thận khi kê đơn với các bệnh nhân có tiền sử bệnh hen suyễn hay bệnh tắc nghẽn phổi.
- Hoạt tính acetylcholine được cho là có khả năng gây ra các cơn co giật toàn thẻ mặc dù động kinh cũng có thể là một biểu hiện của bệnh Alzheimer.
- Việc dùng donepezil với những bệnh nhân giảm trí nhớ nặng do bệnh Alzheimer, các thể mất trí nhớ khác hoặc suy giảm trí nhớ như sự suy giảm trí nhớ liên quan tới tuổi tác vẫn chưa được nghiên cứu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai
Xếp hạng cảnh báo
- AU TGA pregnancy category: B3
- US FDA pregnancy category: C
- Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc nghiên cứu kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Donepezil chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích thu được lớn hơn những nguy hại có thể xảy ra với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Bên cạnh đó, vẫn chưa biết liệu Donepezil có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và chưa có nghiên cứu nào đối với sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang dùng Donepezil không nên cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Thuốc này có thể gây ra mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
- Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ điều gì khác mà có thể gây nguy hiểm.
- Ngoài ra, bệnh Alzheimer có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ để xem có thể tiếp tục lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc ức chế hệ CYP450 (Ketoconazol, Quinidin, Erythromycin And Itraconazol) và ức chế 2D6 (Quinidin, Fluoxetin) có thể ức chế sự chuyển hóa của Donepezil. Dù tác dụng lâm sàng của sự ức chế này vẫn chưa được biết.
- Thuốc kích thích CYP2D6 và CYP3A4 (như: Phenytoin, Carbamazepine. Dexamethasone, Alcohol, Rifampin, Phenobarbital) có thể làm tăng tốc độ thải trừ Donepezil.
- Chưa có các thử nghiệm lâm sàng nào nghiên cứu ảnh hưởng của Donepezil lên độ thanh thải của thuốc được chuyển hóa qua hệ enzym CYP3A4 (ví dụ như: Cisaprid, Terfenadin) hoặc CYP2D6 (ví dụ như: Imipramine).
- Theo cơ chế tác dụng của chúng, các chất ức chế enzym Cholinesterase có khả năng làm giảm tác dụng của các thuốc kháng Cholinergic.
- Một tác dụng hiệp đồng có thể xuất hiện khi chất ức chế Cholinesterase được dùng đồng thời với Succinylcholine, tương tự như các tác nhân phong bế thần kinh cơ hoặc các chất chủ vận Cholinergic như Bethanechol.

Bảo quản: ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Sun Pharma

Nơi sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september