Stasamin 1200mg/ 6ml (6 vỉ x 5 ống 6ml)

: P19436

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Piracetam 1200mg.

Công dụng:Điều trị triệu chứng chóng mặt, nghiện rượu, bệnh thiếu máu hồng cầu liềm...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em 

Hình thức: Dung dịch uống

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi 6 ml dung dịch uống chứa:
Hoạt chất: Piracetam 1200mg
Tá dược vừa đủ 6ml (Natri citrat, acid citric, nipasol, nipagin, sorbitol 70%, aspartam, tinh dau cam, tartrazin, đường trắng, ethanol 90°, nước tinh khiết).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
+ Điều trị triệu chứng chóng mặt.
+ Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiều tỉnh táo , thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ô.
+ Đột quy thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yêu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quy thiếu máu cục bộ cấp.
+ Điều trị nghiện rượu.
+ Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hông cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu má hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
+ Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
+ Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
+ Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/ phút).
+ Bệnh nhân suy gan.
+ Bệnh nhân mắc bệnh Huntington

Liều dùng
+ Liều thường dùng là 30 - 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày.
+ Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2- 2,4g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
+ Điều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2.4g/ngày.
+ Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12g/ngày; liều duy trì là 2,4g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
+ Thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
+ Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày.
Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thây thuốc.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn Thân: Chóng mặt.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
* Quá liều và xử trí
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
+ Piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
+ Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1.25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
+ Hệ số thanh thải creatinin là 60 - 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 - 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
+ Hệ số thanh thải creatinin là 40 - 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 - 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 - 42 giờ): Dung 1/4 liều bình thường.
* Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:
+ Thời kỳ mang thai: Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai do thuốc có thể qua nhau thai.
+ Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú.
* Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
+ Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
+ Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
+ Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Hộp 30 ống (6 vỉ x 5 ống 6ml)

Thương hiệu: Hataphar

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.