Standacillin 500mg (1Vi X 10Vien)

: P19651

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ampicillin 500mg

Công dụng:Viêm đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra...

Hình thức: 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Sandoz (Áo)

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM ( Việt Nam)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần: 
Ampicillin 500mg
Tá dược: Cellulose, vi tinh thể, Magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Ampicilin được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes , Streptococcus pneumoniae , Haemophilus influenzae .
- Viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid ( lợi dụng tương tác probenecid làm giảm đào thải ampicilin )
- Viêm màng não do Meningococcus , Pneumococcus và Haemophilus influenzae .
- Điều trị bệnh nhiễm Listeria , vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin. Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác , bao gồm cả liên cầu beta nên ampicilin dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ , thường được kết hợp với aminoglycosid.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Liều dùng
* Cách dùng: Uống trước khi ăn ít nhất 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ .
* Liều dùng: 
- Liều dùng ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh , mức độ nặng nhẹ , tuổi và chức năng thận của người bệnh. Liều được giảm ở người suy thận nặng.
* Người lớn:
Liều thông thường : 0,25g - 1 g ampicilin/lần , cứ 6 giờ một lần . Với bệnh nặng, có thể uống 6 – 12g/ngày.
Điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicilin, thường dùng liều 2,0 – 3,5g, kết hợp với 1g probenecid , uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.
* Trẻ em:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da: trẻ cân nặng ≤ 40 kg : 25 – 50mg/kg/ngày chia đều nhau , cách 6 giờ/lần.
Viêm đường tiết niệu : 50 - 100mg/kg/ngày, cách 6 giờ/lần.
Thời gian điều trị: phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trữ lậu , tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.
* Người suy thận: Độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc cao hơn: không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn . Độ thanh thải creatinin 10ml/phút hoặc dưới: cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm một liều ampicilin sau mỗi thời gian thẩm tích.

Tác dụng phụ
Nói chung, ampicillin được dung nạp tốt.
Rối loạn đường tiêu hóa là thường gặp (buồn nôn, tiêu chảy) và các triệu chứng này thường giảm đi trong thời gian điều trị mà không cần phải ngưng thuốc. Các vi trùng thường trú ở ruột thường có khuynh hướng hồi phục trong khoảng 3-5 ngày sau khi ngưng điều trị. Phải lập tức nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy trong thời gian điều trị (xem Thận trọng).
Phát ban do ampicillin điển hình xảy ra 8-10 ngày sau lần tiếp xúc đầu tiên và thường ở dạng sởi hoặc dạng dát sẩn.
Thời gian khởi phát ở các lần tiếp xúc sau là vào ngày thứ 2-3. Nói chung, phát ban ở da biến mất trong vòng vài ngày dù vẫn tiếp tục điều trị. Phát ban thường gặp hơn ở những bệnh nhân nhiễm siêu vi, suy thận hoặc những bệnh nhân dùng hơn 6 g thuốc/ngày.
Hiếm gặp các bất thường về huyết học như giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và tăng eosinophil máu. Các bất thường này có lẽ có nguồn gốc dị ứng và chúng hồi phục sau khi ngưng thuốc.
Một số trường hợp có viêm da tróc vảy vá hồng ban đa dạng. Giống như các kháng sinh khác thuộc nhóm penicillin, ampicillin có thể gây viêm lưỡi, viêm miệng, sốt, đau khớp, phù thần kinh mạch
và viêm thận kẽ. Cá biệt, phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Các tác dụng phụ này đáp ứng tốt với thuốc kháng histamin và corticoid.
Dùng ampicillin điều trị bệnh nhân sốt thương hàn, nhiễm leptospira hoặc giang mai có thể dẫn đến phản ứng Jarish-Herhelmer do hiện tượng ly giải vi trùng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Dùng thuốc thận trọng với người có tiền sử dị ứng chéo với penicilin hoặc cephalosporin.
Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicilin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.
Điều trị trong thời gian dài ( hơn 2 – 3 tuần ) cần cho bệnh nhân kiểm tra và theo dõi chức năng gan và thận thường xuyên.
Phụ nữ có thai : hiện nay chưa có ghi nhận về những trường hợp xảy ra phản ứng có hại ở thai nhi. Tuy nhiên , chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết để đảm bảo an toàn tối đa.
Phụ nữ cho con bú : tuy ampicilin bài tiết vào sữa nhưng chưa có ghi nhận về phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường. Cần thận trọng khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho trẻ.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin. Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Ampicilin làm giảm sự thải trừ của methotrexat. Dùng đồng thời với allopurinol làm tăng khả năng mẩn đỏ ở da. Các kháng sinh kìm khuẩn như chloramphenicol, tetracyclin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin. Ampicilin có thể làm sai lệch kết quả test glucose niệu sử dụng đồng sulphat ( như thuốc thử Benedict , Cliritest ).

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: (1 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Sandoz (Áo)

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM ( Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september