Stamlo 5 (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P00738

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amlodipin besilate 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp và thiếu máu 

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Dr. Reddy (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Stamlo 5: Mỗi viên nén không bao chứa:
- Hoạt chất: Amlodipin besilat 6,934 mg tương đương với amlodipin 5,0 mg
- Tá dược: Microcrystallin cellulose, Anhydrous calcium hydrogen phosphat, Sodium starch glycolat (Type A), Magnesium stearat, Colloidal anhydrous silica.
* Stamlo 10: Mỗi viên nén không bao chứa:
- Hoạt chất: Amlodipin besilat 13,869 mg tương đương với amlodipin 10,0 mg.
- Tá dược: Microcrystallin cellulose, Anhydrous calcium hydrogen phosphat, Sodium starch glycolat (Type A), Magnesium stearat, Colloidal anhydrous silica.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
- Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
* Chống chỉ định sử dụng amlodipin ở những bệnh nhân:
- Nhạy cảm với các dẫn xuất của dihydropyridin, amlodipin hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong danh sách các tá dược ở mục Thành phần.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng.
- Sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ nặng).
- Suy tim huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

Liều dùng

* Bệnh tăng huyết áp:
- Để điều trị tăng huyết áp, liều khởi đầu là 5mg x 1 lần/ngày, liều có thể tăng tối đa tới 10 mg/ngày.
- Liều phải được điều chỉnh phù hợp cho từng bệnh nhân. Với các bệnh nhân gầy yếu, các bệnh nhân già và các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, liều khởi đầu có thể là 2.5mg/ngày và liều này có thể được đề nghị khi Amlodipine được dùng trong việc điều trị kết hợp.

* Đau thắt ngực:
- Liều đề nghị cho bệnh nhân đau thắt ngực mãn tính ổn định và co thắt mạch là 5 – 10 mg. Phần lớn bệnh nhân sẽ được yêu cầu liều 10mg để đạt hiệu quả.* Điều trị kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp và/hoặc các thuốc chống co thắt khác:
- Amlodipine sử dụng an toàn cùng với các thiazid, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, các Nitrat tác dụng kéo dài và/hoặc nitroglycerin ngậm dưới lưỡi.
- Liều khởi đầu đề nghị chống tăng huyết áp là 2.5 mg khi kết hợp Amlodipine với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

* Sử dụng thuốc cho người già:
- Nhìn chung, phải thận trọng khi lựa chọn liều sử dụng cho người già, thường bắt đầu ở liều thấp nhất trong khoảng liều điều trị, do những bệnh nhân này thường mắc phải suy giảm chức năng gan, thận, tim và các bệnh đi kèm hoặc đang điều trị các thuốc khác. Độ thanh thải Amlodipine ở các bệnh nhân già thường giảm dẫn đến tăng AUC xấp xỉ 40 – 60%. Vì vậy, liều khởi đầu thấp hơn được đề nghị là 2.5mg.

* Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
- Amlodipine được chuyển hóa rộng rãi ở gan, do đó ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, độ thanh thải giảm và thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài (56 giờ). Vì vậy, việc điều trị nên bắt đầu với liều thấp 2.5mg/ngày ở những bệnh nhân này và cần thận trọng khi sử dụng Amlodipin cho bệnh nhân suy gan nặng.

* Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận:
- Dược động học của Amlodipin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi suy thận. Do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

* Sử dụng thuốc cho trẻ em:
- Tính hiệu quả và độ an toàn của Amlodipine ở trẻ em chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ
- Liều Amlodipine lên tới 10mg/ngày thường được dung nạp tốt. Hầu hết các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường nhẹ hoặc ở mức độ vừa phải. Các tác dụng không mong muốn phổ biến là đau đầu và phù nề. Các phản ứng có hại khác liên quan đến liều dùng bao gồm hoa mắt, chóng mặt, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh. Các tác dụng khong mong muốn không liên quan đến liều dùng được báo cáo với tỉ lệ mắc phải lớn hơn 1% bao gồm đau đầu, mệt mỏi,buồn nôn, đau bụng và ngủ gà. Tỉ lệ phù nề, đỏ bừng mặt, tim đập nhanh và ngủ gà khi dùng Amlodipine ở phụ nữ cao hơn nam giới.

- Các phản ứng có hại được báo cáo với tỉ lệ từ 0,1% đến 1% bệnh nhân mà nguyên nhân không chắc liên quan tới việc sử dụng Amlodipine bao gồm:
Tim mạch: loạn nhịp tim (bao gồm chứng mạch nhanh tâm thất và rung tâm nhĩ), đau ngực, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại biên, ngất, nhịp tim nhanh, chóng mặt thế đứng, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: bệnh thần kinh ngoại biên, run, chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: chán ăn, táo bón, khó tiêu, tiêu chảy, khó nuốt, đầy hơi, viêm tụy, buồn nôn, bệnh nướu răng.
Toàn thân: phản ứng dị ứng, suy nhược, đau lưng, đỏ bừng, khó chịu, đau, rét run, rùng mình, tăng giảm cân.
Hệ cơ xương: đau khớp, viêm khớp, chuột rút, đau cơ.
Tâm thần: rối loạn chức năng tình dục, mất ngủ, nóng nảy, bồn chồn, suy nhược, hoang tưởng, lo lắng, mất nhân cách.
Hệ hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Da và phần phụ: phù mạch, ban đỏ đa hình, ngứa, mày đay, ban đỏ, ban sần.
Các giác quan đặc biệt: loạn thị, viêm kết mạc (đau mắt đỏ), chứng nhìn đôi, ù tai, đau mắt.
Hệ tiết niệu: chứng đái giắt, rối loạn tiểu tiện, chứng tiểu đêm.
Hệ thần kinh tự trị: khô miệng, tăng tiết mồ hôi.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, khát nước.
Sự tạo máu: giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.
Chứng phái nam có vú nữ, vàng da, tăng men gan (hầu hết liên quan đến ứ mật hoặc viêm gan) cũng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng Amlodipine.

* Quá liều và cách xử trí:
- Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với mức độ lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Có báo cáo về sự tụt mạnh huyết áp, có thể kéo dài và bao gồm sốc có tử vong.
- Sự hấp thu Amlodipin giảm đáng kể khi chỉ định than hoạt ngay lúc đó hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống Amlodipine 10mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong vài trường hợp có thể cần rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do việc sử dụng quá liều Amlodipine, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng một thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược lại tác dụng chẹn kênh calci. Do Amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân lọc máu không mang lại kết quả trong trường hợp này.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
* Tăng đau thắt ngực và/hoặc nhồi máu cơ tim:
- Với bệnh nhân bị nghẽn động mạch vành nặng, đã có báo cáo về việc tăng tần xuất, thời gian và/hoặc sự nghiêm trọng của đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim cấp khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc chẹn Calci hoặc thời gian bắt đầu tăng liều.

* Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy tim sung huyết:
- Nói chung, các thuốc chẹn kênh Canxi phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy tim. Tuy nhiên, không có bằng chứng về tác dụng có hại được báo cáo khi sử dụng Amlodipine cho bệnh nhân suy tim đang điều trị duy trì với liều ổn định các thuốc ức chế ACE, Digoxin và các thuốc lợi tiểu.

* Ngừng thuốc chẹn beta:
- Amlodipine không phải là thuốc chẹn beta, do đó nó không bảo vệ chống lại sự nguy hiểm của việc ngừng thuốc chẹn beta bột ngột, do đó khi ngừng thuốc chẹn beta phải giảm liều từ từ.

* Thận trọng chung:
- Vì tác dụng giãn mạch gây ra bởi Amlodipine xảy ra từ từ vào lúc bắt đầu, sự giảm huyết áp cấp rất hiếm được báo cáo sau khi sử dụng Amlodipine cùng với các thuốc giãn mạch ngoại biên khác, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc chứng hẹp động mạch chủ nặng.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú:
- Độ an toàn của amlodipine ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Amlodipine không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của dộng vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với mọt liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó, chỉ nên sử dụng Amlodipine trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai. Không thấy có tác động lên khả năng sinh sản của chuột cống được điều trị bằng Amlodipine (xem mục Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
- Kinh nghiệm sử dụng trên người cho thấy rằng Amlodipine có đi qua sữa mẹ. Tỉ lệ nồng độ trung vị của Amlodipine trong sữa/huyết tương ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị tăng huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng Amlodipin ở liều khởi đầu là 5 mg/lần/ngày và được điều chỉnh nếu cần (liều dùng trung bình hàng ngày và liều dùng hàng ngày theo thể trọng lần lượt là 6 mg và 98,7 mcg/kg). Liều dùng hàng ngày ước tính của Amlodipin mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4,17mcg/kg.

* Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng Amlodipine bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, có thể giảm khả năng phản xạ. Cần thận trọng đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipine và có thể làm huyết áp giảm mạch hơn.
- Lithi: khi dùng cùng với Amlodipine có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Thuốc chống viêm không Steroid,đặc biệt là indomethacine có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipine do đó ức chế tổng hợp Prostaglandin và/hoặc giữ Natri và dịch.
- Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất Coumarin, Hydrantoin...) phải dùng thận trọng với Amlodipine vì Amlodipine cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

* Tương tác với thức ăn:
- Thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của Amlodipine. Do đó thuốc có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.

Bảo quản: Tránh ánh sáng và độ ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Dr. Reddy

Nơi sản xuất: Ấn Độ

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.