Sotstop 20mg/ml

: P02861

-

Hoạt chất: Ibuprofen 2g

Công dụng: Chỉ định chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa

Đối tượng sử dụng: Trẻ em

Hình thức: Hỗn dịch uống

Thương hiệu: Daewoong Pharm

Nơi sản xuất: Daewoong Pharm. Co., Ltd.(Hàn Quốc)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần:
Chai 100ml chứa
- Ibuprofen 2g
- Tá được: Sucrose Fructose, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Natri benzoat, Agar, Dung dịch D-Sorbitol 70%, Kaolin Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor oil, Màu vàng tartrazin, Dầu cam, Tinh dầu cam, Mùi chanh tự nhiên, Acid Citric khan, Natri citrat, Nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Chỉ định chống đau và viêm từ nhẹ đến vừa: Trong các bệnh như thống kinh, nhức đầu, thủ thuật về răng, cắt mép âm hộ. Dùng Ibuprofen có thể giảm bớt liều thuốc chứa thuốc phiện để điều trị đau sau đại phẫu hay người bị đau do ung thư.
- Chỉ định điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
- Chỉ định hạ sốt cho trẻ em.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
- Quá mẫn với aspirin hay các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Người bị hen hay co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày, tá tràng, suy gan hoặc suy thận.
- Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
- Người bị suy tim sung huyết.
- Người bị bệnh tạo keo.
- Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối kỳ.

Liều dùng:
Người lớn
Liều dùng để giảm đau liều thông thường là 60ml – 90ml (1,2g – 1,8g)/ngày, uống làm nhiều lần.
Liều duy trì: 30ml – 60ml (0,6g – 1,2g)/ngày.
Liều tối đa: 120ml – 160ml (2,4 – 3,2g)/ngày.
Liều dùng để giảm sốt: Liều thường dùng: 10ml – 20ml (0,2g-0,4g), cách nhau 4-6 giờ/lần, tối đa 60ml (1,2g)/ngày.
Trẻ em
Liều dùng để giảm đau hoặc hạ sốt: 1ml – 1,5ml (20mg – 30mg)/kg thể trọng/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
Liều dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên có thể dùng liều 2ml (40mg)/kg thể trọng/ngày.
Trẻ dưới 30kg
Dùng liều tối đa 25ml (500mg)/ngày.
Không nên dùng cho trẻ có trọng lượng dưới 7kg.

Tác dụng phụ:
5-15% gặp tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.
Thường gặp, ADR >1/100
– Toàn thân: sốt, mệt mỏi.
– Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn.
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn.
Da: mẩn ngứa, nổi ban.
Ít gặp, 1/100<ADR<1/1000
- Toàn thân: Dị ứng (đặc biệt có thắt phế quản ở người hen), viêm mũi, nổi mề đay.
– Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày-ruột, làm bét dạ dày tiến triển.
– Thần kinh trung ương: Lơ mơ, mất ngủ, ù tai.
- Mắt: rối loạn thị giác.
– Tại: thính lực giảm.
– Máu: thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
Toàn thân: phù, nối ban, hội chứng Stevens Johnson, rụng tóc.
– Thần kinh trung ương: trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn màu.
- Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu đa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
- Gan: rối loạn co bóp túi mật, nhiễm độc gan.
- Tiết niệu-Sinh dục: Viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, hội chứng thận hư.
Nếu xuất hiện các triệu chứng trên thì phải ngừng thuốc ngay. Để tránh các tác dụng phụ có thể có ở đường tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hoặc uống kèm sữa. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Thận trọng).
Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng ngoại ý nào xảy ra khi dùng thuốc này

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Với người cao tuổi. Thuốc có thể làm tăng transaminase trong máu, làm rối loạn thị giác, có thể làm thời gian chảy máu kéo dài.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Sotstop ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc ức chế sự co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Thuốc có thể gây tăng áp lực phổi và làm suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh. Thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Thuốc có thể gây ít nước ối và vô hiệu cho trẻ sơ sinh. Nhất là ở 3 tháng cuối thai kỳ. 
Thuốc vào sữa mẹ không đáng kể nên có thể dùng được trong thời kỳ cho con bú.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hoa mắt, chón.g mặt cần cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thuốc làm tăng tác dụng phụ thuốc nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương.
- Magnesi hydroxyd làm tăng sự hấp thu ban đầu của thuốc.
- Tăng nguy cơ chảy máu và loét khi phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Làm tăng độc tính của methotrexat.
- Làm giảm tác dụng bài xuất natri của furosemid và các thuốc lợi tiểu.
- Làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Chai 100ml/Hộp

Thương hiệu: Daewoong Pharm

Nơi sản xuất: Daewoong Pharm. Co., Ltd.(Hàn Quốc)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.