Colatus (Chai 30ml)

: P16056

13.200 đ

Mua hàng và tích 396 điểm thành viên
  • Tích 6% đối với các sản phẩm thuộc nhãn hàng Pharmacity.
  • Tích 3% đối với các sản phẩm còn lại.

Hoạt chất: Paracetamol 120.00mg, Chlorpheniramin maleat 1,00mg, Phenylephrin hydrochlorid 2,50mg, Dextromethorphan HBr.H2O 7.50mg

Công dụng: Giảm các triệu chứng cảm kèm ho, xung huyết mũi, chảy nước mũi, đau đầu, sốt.

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em

Hình thức: Siro

Thương hiệu: Thai Nakorn Patana 

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam)

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 đ

Viettel Post

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 đ.

Đủ thuốc chuẩn, tư vấn tốt.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi 5ml chứa:
Hoạt chất
Paracetamol 120.00mg
Chlorpheniramin maleat 1,00mg
Phenylephrin hydrochlorid 2,50mg
Dextromethorphan HBr.H2O 7.50mg
Tá dược
Polyethylen glycol 1500, Glycerin, Nati saccharin, Natri monophosphat, Tartazin, Hương lựu, Dung dịch Sorbitol 70%, Natri methylparaben, Natri propylparaben, Natri cyclamat, Natri thiosulfat, Gôm Xanthan, Nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Giảm các triệu chứng cảm kèm ho, xung huyết mũi, chảy nước mũi, đau đầu, sốt.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Paracetamol:
Mẫn cảm với Paracetamol hay bất cứ thành phần nảo của thuốc.
- Chlorpheniramin maleat:
Mẫn cảm với thuốc kháng histamin, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ cho con bú, bệnh glaucom góc hẹp, loét đường tiêu hóa, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh hen suyễn, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị-tá tràng, bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).
- Phenylephrin HCL:
Chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc, bệnh nhân cao huyết áp nặng hay có bệnh nhịp nhanh tâm thất. Nếu dùng cho bệnh nhân bị viêm gan hay viêm tụy cấp có thể làm tăng chứng thiếu máu cục bộ ở tụy hay gan. Phenylephrin HCl không dùng cho bệnh nhân có bệnh huyết khối ngoại biên hay mạch màng treo ruột bởi vì chứng thiếu máu cục bộ có thể bị tăng lên và diện tích tổn thương bị mở rộng. Trong trường hợp dùng chung với thuốc gây tê tại chỗ, phenylephrin HCl không được dùng tại các vùng ở ngón tay, ngón chân, tai, mũi và cơ quan sinh dục ngoài.
- Dextromethorphan HBr:
Chống chỉ định đối với bệnh nhân đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi trừ khi có sự chỉ định của bác sỹ

Liều dùng và cách dùng
Dùng thuốc theo đường uống:
+ Trẻ từ 2 – 6 tuổi: 1 thìa cà phê (5ml) mỗi 6 – 8 giờ.
+ Trẻ từ 6 – 12 tuổi: 2 thìa cà phê (10ml) mỗi 6 – 8 giờ.
+ Người lớn: 3 thìa cà phê (15ml) mỗi 6 – 8 giờ.

Tác dụng phụ
Paracetamol:
+ Paracetamol sử dụng theo chỉ dẫn hiếm khi gây ngộ độc hoặc các phản ứng phụ nghiêm trọng. Các bệnh về máu: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, tiểu cầu.
+ Phản ứng quá mẫn: phát ban, nổi mề đay, sốt.
+ Các phản ứng phụ khác: giảm glucose máu, vàng da.
Chlorpheniramin maleat:
+ Mỗi bệnh nhân có tính mẫn cảm khác nhau đối với các tác dụng không mong muốn của thuốc này và các tác dụng này có thể biến mất khi tiếp tục điều trị. Chóng mặt, mệt mỏi, mất khả năng phối hợp và yếu cơ cũng có thể xảy ra. Ở một vài bệnh nhân, tác dụng an thần tự nhiên biến mất sau khi dùng thuốc kháng histamin từ 2 đến 3 ngày.
Phenylephrin HCl:
+ Có thể gây bồn chồn, lo lắng, hốt hoảng yếu, chóng mặt, đau vùng thượng vị hay khó chịu, run, trụy hô hấp, xanh xao, nhợt nhạt.
Dextromethorphan:
+ Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng da.
+ Ít gặp: nổi mề đay.
+ Hiếm gặp: ngoại bạn, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Paracetamol:
+ Suy yếu chức năng gan: Nhiễm độc gan và suy gan nặng xảy ra ở những bệnh nhân nghiện rượu kinh niên khi dùng thuốc ở liều điều trị. Độc tính trên gan là do ảnh hưởng cảm ứng men gan dẫn đến tăng sự tạo thành các chất chuyển hóa độc hại, hoặc do giảm lượng glutathion là chất kết hợp với các chất chuyển hóa độc hại. Liều an toàn cho những bệnh nhân này chưa được xác định. Cảnh báo cho người nghiện rượu kinh niên là không dùng quá 2 g một ngày.
+ Nếu có phản ứng quá mẫn, ngưng sử dụng thuốc. Nếu có cơn đau trầm trọng, sốt cao hay tiếp tục sốt thì có thể bênh đã nặng. Nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày, và khớp viêm vẫn còn đó ở trẻ dưới 12 tuổi, cần tham thảo ý kiến của thầy thuốc ngay lập tức.
+ Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải không cao nhưng nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: TEN hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến cơ sở khám chữa bệnh cần thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

- Chlorpheniramin maleat:
+ Bệnh về hô hấp: Nói chung, các chất kháng histamin không được chỉ định để điều trị làm giảm triệu chứng của các bệnh đường hô hấp dưới như bệnh hen suyễn, do tác dụng kháng cholinergic của chúng có thể làm đặc dịch tiết và khó long đờm. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu chỉ ra rằng các chất kháng histamin có thể an toàn cho bệnh nhân hen suyễn với chứng viêm mũi kinh niên.
+ An thần, ức chế thần kinh trung ương: Tránh dùng chung với các thuốc an thần và ức chế thần kinh trung ương ở bệnh nhân có tiền sử ngừng thờ khi ngủ.
+ Phản ứng dị ứng: Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra, bất cứ biểu hiện dị ứng thuốc nào cũng có thể xảy ra. Phải có ngay epinephrin 1:1000 để cấp cứu. Tham khảo cách xử lý khi bị dị ứng cấp tính
+ Người già: Thuốc kháng histamin có thể gây ra chóng mặt, ngất, hạ huyết áp và lẫn lộn ở người già. Có thể giảm liều nếu cần
+ Phụ nữ có thai: Một vài trường hợp liên quan tới dị tật đã được phát hiện, tuy nhiên chưa có ý nghĩa lâm sàng. Sử dụng Chlorpheniramin maleat khi thật sự cần thiết và khi đã cân nhắc giữa lợi ích mang lại và nguy cơ có thể gặp phải cho bào thai. Không sử dụng trong thời gian 3 tháng cuối thai kỳ. Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng có thể gặp phản ứng nghiêm trọng (như co giật...)
+ Phụ nữ cho con bú: Sự có mặt của thuốc kháng histamin trong sữa mẹ chưa được báo cáo.
+ Trẻ em: Quá liều thuốc kháng histamin có thê gây ảo giác, co giật và tử vong ở trẻ em. Các thuốc này có thể gây mất trí. Ngược lại, đối với trẻ sơ sinh có thể gây kích thích.

- Phenylephrin HCl
Dùng phenylephrin HCl cho bệnh nhân vào cuối thai kỳ hay sắp sinh có thể gây giảm oxy và làm chậm nhịp tim thai nhi vì làm co tử cung và giảm tốc độ máu lưu thông trong tử cung. Nếu thuốc làm tăng huyết áp được dùng cùng với thuốc thúc đẻ thì hiệu quả tăng huyết áp tăng lên và có thể có các phản ứng có hại trầm trọng.
Các nghiên cứu trên sinh sản ở động vật chưa được thực hiện đốt với phenylephrin HCl, cũng như chưa biết chắc rằng phenylephrin HCl có gây ảnh hưởng xấu tới bào thai hay không khi người mẹ mang thai uống thuốc này. Phenylephrin HCl chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết và khi đã cân nhắc giữa lợi ích chữa bệnh với tác hai đối với người mẹ và bào thai. Cho đến nay chưa biết thuốc có được phân bố vào sữa mẹ hay không vì vậy phải dùng thật thận trọng đối với phụ nữ cho con bú.

- Dextromethorphan:
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Paracetamol:
+ Khả năng gây nhiễm độc gan của Paracetamol có thể tăng lên khi dùng liều cao hay dùng trong thời gian dài bởi các tác nhân gây cảm ứng men gan.
+ Hiệu quả điều trị của Paracetamol có thể bị giảm khi dùng chung với: Barbiturat, Rifampicin, Hydantoin, Carbamazepin, Sulfinpyrazon.
+ Cồn Ethanol: Khi uống củng với thuốc có thể làm tăng khả năng gây độc khi uống liều lớn hay quá liều
+ Than hoạt: uống ngay để giảm sự hấp thu Paracetamol

- Chlorpheniramin maleat:
+ Các thuốc ức chế MAO có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của các thuốc kháng histamin
Tác dụng cộng hưởng gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương có thể xuất hiện.

- Phenylephrin HCI:
+ Tác dụng làm tăng huyết áp của Phenylephrin HCl giảm đi khi trước đó bệnh nhân đã dùng thuốc chẹn α-adrenegie như Phentolamin mesylate.
+ Phentolamin có thể được dùng để điều trị cao huyết áp do quá trình dùng phenylephrin HCl gây ra.
+ Khi một chất gây co mạch được sử dụng kết hợp với các thuốc thúc đẻ tác dụng tăng huyết áp bị tăng lên. Nếu phenylephrin HCl được dùng cho sản phụ trong quá trình sinh đẻ để làm mất tác dụng hạ huyết áp hoặc được thêm vào dung dịch gây tê tại chỗ, bác sĩ sản khoa nên chú ý rằng một vài thuốc thúc đẻ có thể gây cao huyết áp trầm trọng trong thời gian dài và có thể làm vỡ mạch máu não trong quá trình hậu sản.
+ Các sản phẩm kết hợp chứa Phenylephrin HCl và một tác nhân kích thích thần kinh giao cảm gây giãn phế quản không nên dùng cùng với epinephrin hay các tác nhân kích thích thần kinh giao cảm khác bởi vì có thể gây ra tim đập nhanh hay loạn nhịp tim trầm trọng.
+ Các tác dụng trên tim gây co mạch của Phenylephrin tăng lên khi trước đó dùng chất ức chế men monoaminoxidase vì sự chuyển hóa của Phenylephrin bị giảm.
+ Atropin sulfat ngăn phản xạ nhịp tim chậm và làm tăng phản ứng co mạch gây ra bởi phenylephrin HCl.
+ Sự tăng áp lực máu có thể xảy ra nếu dùng Phenylephrin HCl cho bệnh nhân đang dùng sản phẩm tiêm alkaloid cựa lúa mạch như ergonovin maleat.
+ Dùng thuốc furosemid hay thuốc lợi tiểu khác có thể làm giảm sự đáp ứng với chất gây tăng huyết áp như Phenylephrin HCl.

- Dextromethorphan:
+ Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO
+ Dùng đông thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
+ Quinidin ức chế cytochrome P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30­0C

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ chứa 30ml siro

Thương hiệu: Thai Nakorn Patana 

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.