Sibelium (Hộp 5 vỉ x 20 viên)

: P13025

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Flunarizine 5mg

Công dụng: Điều trị và dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: JANSSEN

Nơi sản xuất: JANSSEN – CILAG S.p.A. (Ý)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Janssen

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Flunarizine 5mg.
Tá dược: lactose monohydrate, tinh bột ngô, hypomellose 2910 15mPa.s, polysorbate 20, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, silica dạng keo khan và magnesi stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị và dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Có triệu chứng Parkinson từ trước khi điều trị.
- Tiền sử có triệu các triệu chứng ngoại tháp.
- Bệnh trầm cảm hoặc có tiền sử tái phát bệnh trầm cảm.

Liều dùng
* Cách dùng:
- Nên uống thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ do thuốc gây buồn ngủ và ngủ gà.

* Liều dùng:
Người lớn đến 65 tuổi:
- 5mg/ngày, uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần đầu.
- Nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng sử dụng thuốc.
- Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng thuốc.
- Nếu không đáp ứng lâm sàng đầy đủ, có thể cân nhắc tăng liều lên đến 10mg/ngày, dựa trên khả năng dung nạp thuốc
- Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Bệnh nhân trên 65 tuổi:
- 5mg/ngày, uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần đầu.
- Nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng sử dụng thuốc.
- Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng thuốc.
- Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Trẻ em:
- Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: với những trường hợp ngoại lệ, khi đau nửa đầu đang có chiều hướng giảm: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ
Bảng dưới đây trình bày tất cả các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi sử dụng SIBELIUM trong các thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường.

Hệ thống cơ quanCác phản ứng có hại của thuốc
Tần suất xuất hiện
Rất thường gặp (≥1/10)Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)Ít gặp (≥1/1000 đến <1/100)Không được biết
Nhiễm khuẩn và kí sinh trùng Viêm mũi  
Rối loạn hệ miễn dịch  Mẫn cảm 
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng cảm giác thèm ăn  
Rối loạn tâm thần Trầm cảm, mất ngủHội chứng trầm cảm; Rối loạn giấc ngủ; Lãnh đạm; Lo lắng. 
Rối loạn hệ thần kinh Ngủ gàBất thường phối hợp vận động; Mất định hướng; Ngủ lịm; Dị cảm; Bồn chồn không yên; Chậm chạp, uể oải; Ù tai; Vẹo cổChứng bồn chồn đứng ngồi không yên; Vận động chậm chạp; Cứng cơ dạng bánh xe răng cưa; Rối loạn vận động; Run nguyên phát; Rối loạn ngoại tháp; Hội chứng Parkinson; Rối loạn dáng đi; Buồn ngủ; Run.
Rối loạn tim  Hồi hộp đánh trống ngực. 
Rối loạn mạch  Hạ huyết áp, đỏ bừng mặt 
Rối loạn hệ tiêu hóa Táo bón; Đau bụng trên; Buồn nônKhó tiêu; Tắc ruột; Khô miệng; Rôi loạn dạ dày, ruột; Nôn 
Rối loạn gan mật   Tăng men gan
Rối loạn da và mô dưới da  Mề đay; Phát ban; Tăng tiết mồ hôi.Phù mạch; Ngứa; Ban đỏ.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau cơCo thắt cơ; Co cơCứng cơ
Rối loạn cơ quan sinh sản và vú Kinh nguyệt không đều; Đau vú.Rong kinh; Rối loạn kinh nguyệt; Thưa kinh; Phì đại tuyến vú; Giảm khả năng sinh dụcTăng tiết sữa.
Rối loạn toàn thân và tình trạng bất thường tại nơi dùng thuốc Mệt mỏiPhù nề toàn thân; phù nề ngoại vi; suy nhược 
Các chỉ số khácTăng cân   

* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Flunarizine có thể làm tăng các triệu chứng ngoại tháp, trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt trên người cao tuổi. Do vậy, bệnh nhân cần thận trọng khi sử dụng.
- Không sử dụng quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ đều đặn, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để có thể phát hiện sớm các triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.
- Bệnh nhân có thể tăng cân khi điều trị với Flunarizine.
- Trong các trường hợp hiếm gặp, mệt mỏi gia tăng có thể xảy ra trong thời gian điều trị với Flunarizine: nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng dùng thuốc.
- Thuốc có chứa lactose. Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân có biểu hiện không dung nạp với galatose (Lapp lactase), thiếu men tiêu hóa lactose hoặc mắc chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng flunarizine trên phụ nữ có thai. Do đó, để thận trọng, tốt hơn không nên sử dụng flunarizine trong suốt thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa được biết liệu flunarizine có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Việc quyết định ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị với flunarizine phải được cân nhắc dựa trên yếu tố lợi ích của trẻ bú mẹ với lợi ích điều trị cho người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thuốc có thể gây giảm chú ý, thận trọng khi sử dụng trên người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
* Các kết hợp không được khuyến cáo:
Rượu/cồn:
- Rượu/cồn làm tăng tác dụng an thần. Sự suy giảm ý thức có thể gây nguy hiểm khi lái xe và sử dụng máy móc.
- Tránh dùng các đồ uống có rượu/cồn và các thuốc chứa rượu/cồn.
* Các kết hợp cần lưu ý:
Các thuốc atropinic: 
- Các hoạt chất tương tự atropinic có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc này và làm tăng nguy cơ bí tiểu, tăng nhãn áp cấp tính, táo bón, khô miệng...
- Các thuốc atropin khác nhau bao gồm các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các thuốc kháng H1 atropinic, thuốc điều trị Parkinson kháng cholinergic, thuốc chống co thắt atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh phenothiazine, cũng như clozapine.
Các thuốc an thần:
- Các thuốc an thần làm tăng tác dụng an thần của Sybelium trên hệ thần kinh trung ương và góp phần làm giảm cảnh giác.
- Ví dụ cá thuốc an thần cần chú ý: các dẫn xuất của morphine, thuốc an thần kinh, cá thuốc nhóm barbituric, cá thuốc nhóm benzodiazepine, các thuốc giải lo âu khác không thuộc nhóm benzodiazepine, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần (amitriptyline, doxepin, mianserin, mirtazapine, trimipramine), thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương, baclofen và thaidomide.

Bảo quản: Trong bao bì gốc của thuốc. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 20 viên nén

Thương hiệu: JANSSEN

Nơi sản xuất: JANSSEN – CILAG S.p.A. (Ý)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.