Seroquel XR 300mg (3 vỉ x 10 viên)

: P01601

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Seroquel XR 300mg

Công dụng: Điều trị các rối loạn tâm thần như bệnh tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực và rối loạn lo âu toàn thể 

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên Nén

Thương hiệu: AstraZeneca

Nơi sản xuất: AstraZeneca UK Ltd. (Anh)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

AstraZeneca

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Hoạt chất
- Hoạt chất: Seroquel XR 300mg
- Tá dược:mỗi viên chứa 47mg lactose (khan).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, kể cả: Ngăn ngừa sự tái phát ở bệnh nhân tâm thần phân liệt ổn định đang được trị liệu duy trì bằng Seroquel XR.
- Điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm:
+ Các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
+ Các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn lưỡng cực.
+ Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực ở các bệnh nhân mà các cơn trầm cảm, hưng cảm hoặc phối hợp trầm cảm và hưng cảm đã đáp ứng với trị liệu quetiapin.
- Điều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD) chưa đáp ứng tốt với thuốc chống trầm cảm đơn trị liệu.
- Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng phối hợp với thuốc ức chế cytochrom P450 3A4, như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.

Liều dùng
Người lớn:
- Ðiều trị bệnh tâm thần phân liệt và các cơn hưng cảm từ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực
Liều trị liệu khởi đầu là 300 mg (ngày 1), 600 mg (ngày 2). Liều khuyến cáo hằng ngày là 600 mg, tuy nhiên nếu được chứng minh trên lâm sàng liều có thể tăng lên 800 mg/ngày. Nên điều chỉnh liều trong khoảng liều có hiệu quả từ 400 mg đến 800 mg/ngày tuỳ theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Không cần chỉnh liều khi điều trị duy trì đối với bệnh nhân tâm thần phân liệt.
- Điều trị các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn lưỡng cực
Nên uống trước khi đi ngủ. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều khuyến cáo mỗi ngày là 300 mg. Một số bệnh nhân cá biệt có thể có thêm lợi ích khi sử dụng liều 600 mg.
- Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực
Điều chỉnh liều tuỳ đáp ứng và dung nạp trong mức 300 mg - 800 mg/ngày.
- Ðiều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu
Nên uống trước khi đi ngủ. Liều khởi đầu là 50 mg cho ngày 1 và 2, và 150 mg cho ngày 3 và 4. Nhu cầu tăng liều từ 150 mg/ngày lên 300 mg/ngày nên dựa trên kết quả đánh giá của từng bệnh nhân.
- Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD)
Nên khởi đầu với liều 50 mg cho ngày 1 và 2, và tăng lên đến 150 mg cho ngày 3 và 4. Điều chỉnh liều theo đáp ứng trong khoảng liều khuyến cáo từ 50 mg đến 150 mg/ngày. Dựa vào đánh giá trên từng bệnh nhân, nếu cần tăng liều đến 300 mg/ngày thì không nên tăng trước ngày 22 của điều trị.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Seroquel XR cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu hỗ trợ việc sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân ở độ tuổi này.
- Suy thận: Không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
- Suy gan: Quetiapin được chuyển hoá chính ở gan. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt khi khởi đầu trị liệu, nên khởi đầu với liều 50 mg/ngày.

Tác dụng phụ
- Thường gặp, rất thường gặp ADR >1/100
Huyết học: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Nội tiết: Tăng nồng độ prolactin máu.
Chuyển hoá, dinh dưỡng: Tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần, giảm HDL cholesterol, tăng cân.
Tâm thần: Mơ bất thường, ác mộng, y nghĩ tự tử hoặc hành vị tự tử.
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, triệu chứng ngoại tháp.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp thể đứng.
Mắt: Nhìn mờ.
Hô hấp: Khó thở.
Tiêu hoá: Táo bón, khó tiêu, nôn.
Tổng quát tại chỗ: phù ngoại biên, suy nhược nhẹ, kích thích, sốt.
- Ít gặp, Hiếm gặp, rất hiếm gặp ADR < 1/100
Huyết học: Mất bạch cầu hạt.
Miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
Nội tiết: Giảm chức năng tuyến giáp, tăng hormon kháng lợi niệu không thích hợp.
Chuyển hoá: Hội chứng chuyển hoá, đái tháo đường, làm nặng hơn tình trạng đái tháo đường, giảm natri huyết.
Da và mô dưới da: Phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson.
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
Cơ xương khớp: Ly giải cơ vân.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân được ghi nhận có tiền sử các biến cố liên quan đến tự tử hoặc bệnh nhân có nhiều khả năng có ý nghĩ tự tử trước khi bắt đầu điều trị nên được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Thuốc có nguy cơ làm cho tình trạng chuyển hoá của bệnh nhân xấu đi như thay đổi về cân nặng, glucose huyết và lipid, nên đánh giá thông số chuyển hoá của bệnh nhân vào lúc bắt đầu điều trị và theo dõi sự thay đổi thông số này trong suốt quá trình điều trị.
- Điều trị với quetiapin có thể gây buồn ngủ và các triệu chứng liên quan như ngầy ngật.
- Điều trị với quetiapin có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng và chóng mặt. Quetiapin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc các tính trạng khác có thể gây hạ huyết áp.
- Hội chứng ngưng thở khi ngủ đã được ghi nhân ở bệnh nhân dùng quetiapin. Thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ thần kinh trung ương và người có tiền sử hoặc có nguy cơ bị hội chứng ngưng thở khi ngủ như người thừa cân/béo phì hoặc nam giới.
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin. Trong trường hợp này, nên ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Giảm bạch cầu trung tính và bạch cầu hạt trầm trọng đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Nên khuyên bệnh nhân báo cáo ngay khi có các dấu hiệu/triệu chứng của giảm bạch cầu hạt hoặc nhiễm trùng (như sốt, suy nhược, hôn mê hoặc đau họng) trong suốt quá trình điều trị với Seroquel.
- Thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang được chẩn đoán hoặc có tiền sử bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tăng nhãn áp góc hẹp.
- Sau khi thuốc lưu hành trên thị trường, kéo dài khoảng QT đã được ghi nhận khi sử dụng quetiapin ở liều điều trị.
- Khó nuốt đã được ghi nhận khi sử dụng quetiapin và nên thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi hít.
- Các trường hợp thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối (VTE) đã được báo cáo khi sử dụng các thuốc chống loạn thần.
- Viêm tuỵ đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Do tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần tỉnh táo tinh thần. Vì vậy cần khuyên bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi xác định rõ sự nhạy cảm với thuốc của bản thân.
- Thời kỳ mang thái: Độc tính trên sinh sản được ghi nhận trong các nghiên cứu trên động vật. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.
- Thời kỳ cho con bú: Do thiếu nguồn dữ liệu, việc quyết định cho con bú hay ngừng dùng Sequequel XR nên được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc cho con bú và việc điều trị ở người mẹ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Quetiapin chủ yếu tác động lên hệ thần kinh trung ương nên thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương khác và rươu.
- Cytochrom P450 CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hoá quetiapin. Chống chỉ định sử dụng quetiapin đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4.
- Sử dụng đồng thời quetiapin với các thuốc gây cảm ứng men gan mạnh như carbamazepin hay phenytoin có thể làm giảm đáng kể nồng độ quetiapin trong huyết tương và vì thế làm giảm hiệu quả trị liệu.

Bảo quản: Không bảo ở nhiệt độ quá 30 °C. Bảo quản trong bao bì gốc.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: AstraZeneca

Nơi sản xuất: AstraZeneca UK Ltd. (Anh)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september