Savi Eperisone 50mg (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P11690

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Eperison hydroclorid 50mg

Công dụng: Điều trị các chứng tăng trương lực cơ, co cứng

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: SaviPharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Eperison hydroclorid 50mg
- Tá dược: Celulose vi tinh thể, Tinh bột biến tính, Natri croscarmelose, Povidone K30, Silic dioxyd, Acid stearic, Hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, Titan dioxide, Talc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau đây: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp (oeriarthritis) vai và thắt lưng.
- Liệt co cứng liên quan đến các bệnh sau đây: Bệnh mạch máu não, liệt co cứng cột sống, thoái hoá đốt sống cổ (cervical spondylosis), di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả khối u não), di chứng chấn thương (chắn thương cột sống, chấn thương đầu), xơ cứng teo cơ bên (bệnh Lou Gehrig), bại não, thoái hóa tuỷ sống-tiểu não (spinocerebel-lar), bệnh mạch máu tủy sống và các bệnh não - tủy sống khác (encephalomyelopathies).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc không dung nạp với với eperison HCI.
- Phụ nữ nuôi con bú.
- Phụ nữ mang thai hoặc nghỉ ngờ mang thai

Liều dùng
- Cách dùng:
Thường dùng đường uống. Uống sau bữa ăn.

- Liều lượng:
Người lớn : Liều thông thường : uống 3 viên/ngày; chia thành 3 lần uống sau mỗi bữa ăn.
Cần điều chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
Người cao tuổi : Do người cao tuổi thường suy giảm các chức năng sinh lý nên phải thận trọng khi dùng thuốc và cần có biện pháp thích hợp như giảm liều dưới sự giám sát cần thận.
Trẻ em : An toàn ở trẻ em chưa được thành lập (do không đủ kinh nghiệm lâm sàng).

Tác dụng phụ
Phản ứng bất lợi đã được báo cáo ở 416/12.315 bệnh nhân (3,38%) vào cuối thời kỳ tái xét.
- Phản ứng bắt lợi đáng kế lâm sàng (tỷ lệ không rõ)
   1) Sốc và phản ứng phản vệ. Do sốc và phản ứng phản vệ có thẻ xảy ra, bệnh nhân nên được giám sát cần thận. Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như đỏ, ngứa, nỗi mề đay, phù mặt hoặc phù các bộ phận khác và khó thở... nên ngưng điều trị và các áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp.
   2) Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell)
Phản ứng về da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì gây độc (hội chứng Lyell) có thể xảy ra. Bệnh nhân cần được chăm sóc và giám sát cẩn thận, ngưng điều trị và thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp trong trường hợp xảy ra các triệu chứng như sốt, ban đỏ, bỏng rộp, ngứa, mắt sung huyết hoặc viêm miệng ....
- Các phản ứng bất lợi khác
    Thường gặp, 5% > ADR ≥ 0.1%
Quá mẫn 2)
: Phát ban
Tâm thần: Buồn ngủ, mắt ngủ, nhức đầu và tê ở các chỉ
Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu dạ dày, đau bụng, tiêu chảy, táo bón và khát
Toàn thân: Yếu ớt, đau đầu do ánh sáng và mệt mỏi
Toàn thân khác: Đỏ bừng
     Hiếm gặp, ADR < 0.1%
Gan-mật 1): Tăng men gan
Thận 1): Protein niệu và tăng ure huyết
Huyết học 1): Thiếu máu
Quá mẫn 2): Ngứa
Tâm thần: Co cứng và run rẩy các chi
Dạ dày-ruột: Viêm miệng và cảm giác bụng phì to
Tiết niệu: Tiểu chậm, tiểu không tự chủ và cảm giác tiểu sót
Toàn thân: Giảm trương lực cơ và chóng mặt
Khác: Đổ mồ hôi và phù nề
     Tỷ lệ ADR chưa biết
Quá mẫn 2): Ban đỏ tiết dịch đa dạng
Ghi chú :
1) Do các triệu chứng này có thể xảy ra, bệnh nhân cần được giám sát cẩn thận. Trong trường hợp xảy ra các bất thường trên, nên ngưng thuốc và thực hiện biện pháp thích hợp.
2) Trong trường hợp xảy ra các triệu chứng nêu trên, nên ngưng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR: Uống thuốc vào bữa ăn.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Đã có một báo cáo xảy ra rồi loạn về thị giác sau khi sử dụng đồng thời methocarbamol với tolperizone hydroclorid, một hợp chất có cầu trúc tương tự eperison HCI.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Khi sử dụng eperison HCI có thể xảy ra các triệu chứng như co cứng yếu cơ (bệnh Lou Gehrig), dau đầu do ánh sáng, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác. Khi xảy ra các triệu chứng này, cần giảm bớt liều hoặc ngưng điều trị. Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe.

Trường hợp có thai và cho con bú
Trường hợp có thai
Eperison chỉ nên sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc nghỉ ngờ mang thai, nếu lợi ích từ điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Sự an toàn của Eperison ở phụ nữ mang thai chưa được thành lập.
Trường hợp cho con bú
Không dùng eperison khi đang cho con bú. Nếu phải dùng eperison thì nên ngưng cho con bú. Đã có báo cáo eperison được bài tiết vào sữa mẹ trong một nghiên cứu ở động vật (chuột cống).

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mongmuốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: SaviPharm

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.