Savi Dopril 4 ( Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P21649

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Perindopril 4mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Perindopril 4mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp.
- Suy tim sung huyết.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Đã có mẫn cảm với perindopril.
- Có tiền sử bị phù mạch (phù quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym men chuyển.
- Người mang thai hoặc cho con bú.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc Savi Dopril được dùng đường uống.
- Perindopril erbumin (SaVi Dopril) thường được uống một lần vào buổi sáng, trước khi ăn sáng, vì độ sinh khả dụng của chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là perindoprilat bị thức ăn làm biến đổi.
- Perindopril được uống dưới dạng đơn liều hàng ngày.

Liều dùng:
* Liều lượng điều trị tăng huyết áp động mạch nguyên phát
- Trường hợp tăng huyết áp nhưng chưa từng xảy ra suy giảm nước hay natri, hoặc suy thận (tức trong điền kiện bình thường)
+ Liều công hiệu là 4mg, dưới dạng liều đơn dùng vào buổi sáng tùy đáp ứng đối với điều trị; điều chỉnh dẫn liều dùng vào các quãng thời gian 3 tới 4 tuần, cho tới liều đơn tối đa hàng ngày là 8mg/24 giờ (uống một lần). Nếu cần thiết, có thể dùng đồng thời một thuốc lợi niệu không giữ kali để giảm thêm huyết áp.
- Trường hợp tăng huyết áp trước đây đã điều trị với thuốc lợi niệu
+ Hoặc ngừng dùng thuốc lợi niệu ba (3) ngày trước khi bắt đầu sử dụng perindopril va sau này dùng lại nếu cần.
+ Hoặc bắt đầu với 2mg perindopril và sau đó điều chỉnh liều tuỳ đáp ứng về huyết áp thu được.
Cần giám sát độ thanh thải creatinin và kali huyết thanh trước khi điều trị và trong 15 ngày. Kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Ở người bệnh cao tuổi
+ Khởi đầu điều trị bằng liều thấp (2mg/ngày - uống vào buổi sáng trước khi ăn) và nếu cần thiết, có thể tăng lên 4mg/ngày sau một tháng điều trị.
- Trường hợp có suy thận
+ Phải điều chỉnh liều theo tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, nếu thăm khám trước khi dùng thuốc cho thấy có điều bất thường so với tuổi bệnh nhân. Độ thanh thải creatinin tính từ mức creatinin huyết tương có thể điều chỉnh theo tuổi, thể trọng và giới tính dựa theo biểu thức Cockroft cho biết chỉ dẫn chính xác về chức năng gan thận ở người cao tuổi:
Clct = [(140 — tuổi) x thể trọng (kg)]/0,814 * creatinin huyết tương (micromol/lít) trong đó {x 0,85 nếu là nữ} {x 0,814 nếu là nam}
Bảng điều chỉnh liều theo mức độ suy thận (tính trên độ thanh thải creatinin)

STT

Thanh thải creatinin

Liều khuyến cáo

1 (a)

Từ 30 đến 60ml/phút

2mg/ngày

2 (a)

Từ 15 đến 30ml/phút

2mg mỗi hai ngày

3 (b)

< 15ml/phút

2mg vào ngày thẩm phân

* Liều lượng điều trị suy tim sung huyết
- Liều ban đầu phải thấp, đặc biệt vào các trường hợp:
+ Huyết áp ban đầu bình thường hoặc thấp.
+ Suy thận.
+ Natri máu giảm, không kể có do thuốc (lợi niệu) gây ra hay không.
Các thuốc ức chế men ACE có thể được dùng phối hợp với một thuốc lợi niệu; nếu cần có thể dùng thêm một glycosid “dương địa hoàng” (digitalis glycoside).
- Liều khuyến cáo
+ Nên bắt đầu điều trị với liều 2mg perindopril/ngày, uống buổi sáng, cùng với việc giám sát huyết áp; nếu cần, tăng tới liều công hiệu bình thường giữa 2mg và 4mg là liều đơn bình thường mỗi ngày.
+ Liều hàng ngày được chọn sao cho huyết áp tâm thu thế đứng không hạ dưới 90mmhg.
+ Ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (suy tim nặng, bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu liều cao) xảy ra tụt huyết áp có triệu chứng lâm sàng. Ở vào trường hợp này nên bắt đầu điều trị với liều 1mg uống một lần vào buổi sáng.
+ Mỗi khi tăng liều phải giám sát mức creatinin và kali trong máu; sau đó cứ 3 hoặc 6 tháng lại giám sát một lần tùy theo giai đoạn suy tim, nhằm đảm bảo an toàn điều trị.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Savi Dopril 4, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

* Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí hoặc giấc ngủ, suy nhược, khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đây đủ được huyết áp.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá không đặc hiệu và đã có thông báo về rồi loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
- Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẫn cục bộ trên da đã được thông báo.
- Hô hấp: Đôi khi có thấy triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

* Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: bất lực, khô miệng.
- Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
- Sinh hoá: Tăng kali - huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê - huyết và creatinin – huyết, và hồi phục được khi ngưng điều trị.

* Hiếm gặp, ADR < 1/1000 
- Phù mạch (phù quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lười, thanh môn và/hoặc thanh quản.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Trường hợp suy tim, mất muối, mất nước... nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận: mất nhiều muối và nước (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến sự kích thích hệ renin-angiotensin. Do vậy, khi chẹn hệ này bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp, nhất là liều đầu và trong 2 tuần điều trị, và/hoặc suy chức năng thận, đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cổ định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:
- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải:
+ Ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril (SaVi Dopril), rồi sau đó dùng lại nếu cần.
+ Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2mg.
- Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đâu điều trị với liều thấp 2mg (xem tăng huyết áp do mạch máu thận).
- Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.
+ Trong suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril (SaVi Dopril).
+ Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1mg, dưới sự theo dõi của y tá.
- Thẩm phân máu
+ Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzym chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
- Trong trường hợp suy thận
+ Cần chỉnh liều perindopril (SaVi Dopril) theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thái độ thông thường lả phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin.
- Tăng huyết áp do mạch máu thận
+ Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên perindopril (SaVi Dopril) có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.
- Trẻ em
+ Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, perindopril (SaVi Dopril) chống chỉ định dùng cho trẻ em.
- Trên người cao tuổi
+ Nên bắt đầu điều trị với liều 2mg ngày, dùng một lần, và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.
- Can thiệp phẫu thuật
+ Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril (SaViDopril) có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.
- Suy tim sung huyết
+ Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2mg. Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
- Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Không phát hiện được độc tính cho mẹ và thai. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril (SaVi Dopril) trên người.
- Trên người bệnh được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển:
+ Một số ít trường hợp chậm tăng trưởng trong tử cung, sinh non hoặc tồn tại ống động mạch được ghi nhận, nhưng không thể khẳng định chính xác là do thuốc hoặc do các bệnh tiềm ẩn.
+ Một số hiếm trường hợp vô niệu sơ sinh không đảo ngược được đã được thông báo, sau khi mẹ được điều trị kèm với thuộc lợi tiểu.
+ Không dùng cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
- Ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril (SaVi Dopril) được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người.
- Không dùng cho người cho con bú.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
- Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của perindopril trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý rằng hạ huyết áp có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
* Tác nhân làm giảm tác dụng
- Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid. 
* Tác nhân làm tăng tác dụng
- Một số người bệnh đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril (SaVi Dopril).
* Phối hợp
- Với thuốc an thần kinh và thuộc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.
* Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết)
- Cũng như các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin khác, perindopril (SaVi Dopril) làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.
* Tác nhân làm tăng độc tính
- Phối hợp perindopril (SaVi Dopril) với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali - huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết. Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cần thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.
* Lithi
- Tăng kali - huyết.
- Không thấy có tương tác được động học khi dùng chung perindopril (SaVi Dopril) với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trên người bệnh suy tim sung huyết.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Savi

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.