SaVi Candesartan 8mg (3 vỉ x 10 viên)

: P15098

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8 mg

Công dụng: Giảm huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi, giảm tử vong do tim mạch và giảm nhập viện do suy tim.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim.

Thương hiệu: SaVipharm

Nơi sản xuất: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

* Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Thành phần dược chất: Candesartan cilexetil 8mg
- Thành phần tá dược: Tinh bột biến tính, lactose monohydrat 100 mesh, celulose vi tinh thể 102, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcelulose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi. Có thể dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Suy tim (NYHA nhóm II-IV) ở người lớn suy tim tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) để giảm tử vong do tim mạch và giảm nhập viện do suy tim.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với Candesartan hay bất cứ thành phần nào của thuốc
- Phụ nữ mang thai trong thời kỳ 2 và 3
- Suy gan nặng và/hoặc ứ mật

Liều dùng và cách dùng
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống có hoặc không có dùng chung với thức ăn.
- Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng
- Tăng huyết áp ở người lớn
+ Liều phải điều chỉnh theo mỗi cá nhân. Huyết áp đáp ứng phụ thuộc vào liều trong khoảng 2 đến 32mg. Các khuyến cáo thường là bắt đầu với liều 16mg 1 lần/ngày khi đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị giảm thể tích máu. Candesartan có thể dùng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày với tổng liều dùng từ 8 - 32mg. Liều cao hơn không cho tác dụng mạnh hơn. Hầu hết tác dụng chống tăng huyết áp có được trong vòng 2 tuần, và giảm huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 – 6 tuần điều trị với candesartan.
Không cần phải điều chỉnh liều bắt đầu cho bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ, hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình, cần cân nhắc cho bắt đầu với liều thấp. Với bệnh nhân có thể giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận), khi bắt đầu dùng candesartan cần được giám sát y tế chặt chẽ và cân nhắc sử dụng liều thấp.
Nếu huyết áp không kiểm soát được khi dùng một mình candesartan, nên dùng thêm thuốc lợi tiểu. Candesartan cũng có thể dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 - < 17 tuổi
+ Candesartan có thể dùng liều 1 lần/ngày hay chia thành 2 liều bằng nhau. Điều chỉnh liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng huyết áp. Với những bệnh nhân có thể thiếu thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận), khi bắt đầu dùng candesartan cần được giám sát y tế chặt chẽ và cân nhắc sử dụng liều thấp.
+ Với những trẻ dưới 50kg, khoảng liều là từ 4 -16mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 4 - 8mg. Với những trẻ trên 50kg, khoảng liều là từ 4 - 32mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 8 – 16mg.
- Những liều trên 32mg không được nghiên cứu ở những bệnh nhân trẻ em (6 - <17 tuổi).
+ Tác dụng chống tăng huyết áp thường có được trong vòng 2 tuần, với tác dụng đầy đủ thường đạt được trong vòng 4 tuần điều trị bằng candesartan.
+ Tất cả bệnh nhân trẻ em có độ lọc cầu thận dưới 30ml/phút/1,73m2 không nên dùng candesartan vì candesartan không được nghiên cứu ở dân số này.
- Bệnh nhân suy tim
+ Liều khởi đầu khuyến cáo để điều trị suy tim là 4mg x 1 lần/ngày. Liều đích là 32mg x 1 lần/ngày, đạt được bằng cách gấp đôi liều trong khoảng mỗi 2 tuần điều trị, khi bệnh nhân dung nạp được.

Liều khởi đầu

Khoảng liều

Tăng huyết áp ở người lớn

16mg/lần/ngày

8 - 32mg tổng liều hàng ngày

Tăng huyết áp ở trẻ em (6 - <17 tuổi)

< 50kg 4 - 8 mg/lần/ngày

< 50kg 4 - 16mg/lần/ngày hoặc xem xét chia liều

> 50kg 8 - 16 mg/lần/ngày

> 50kg 4 - 32mg/lần/ngày hoặc xem xét chia liều

Suy tim ở người lớn

4mg/lần/ngày

32mg/lần/ngày

Tác dụng phụ
- Nhẹ và thoáng qua: Đau đầu, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau lưng, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ho, giả cúm, mệt mỏi, đau bụng, tiêu chảy, phù ngoại vi, nôn.
- Hiếm: Đau khớp, đau cơ, phù mạch, phát ban, buồn ngủ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân suy thận nặng, suy tim sung huyết nặng, hẹp động mạch thận một hoặc hai bên.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 1 tuổi không sử dụng khi bị cao huyết áp.
- Quan sát các dấu hiệu và triệu chứng của huyết áp thấp.
- Tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy tim.
- Người già.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chưa có tương tác thuốc nghiêm trọng được báo cáo trong các nghiên cứu về candesartan cilexetil với các thuốc khác như glyburid, nifedipin, digoxin, warfarin, hydroclorothiazid và thuốc ngừa thai đường uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh, hoặc dùng chung với enalapril ở những bệnh nhân suy tim (NYHA nhóm II và III). Vì candesartan không chuyển hóa đáng kể bởi hệ cytochrom P450 và ở nồng độ điều trị không có ảnh hưởng lên các enzym P450, tương tác với các thuốc ức chế hoặc được chuyển hóa bởi những enzym này không dự đoán được.
- Các NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Ở những bệnh nhân lớn tuổi, giảm thể tích (bao gồm những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc tổn thương chức năng thận, việc sử dụng NSAID, kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 cùng với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có thể làm cho chức năng thận xấu đi. Những tác động này thường có thể đảo ngược được, cần định kỳ theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân dùng candesartan cùng với NSAID.
- Tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể bị yếu đi khi dùng cùng với NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
- Lithium: Tăng có hồi phục nồng độ lithium trong huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng lithium chung với chất ức chế men chuyển và với một số thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Cần theo dõi thận trọng nồng độ lithium trong huyết thanh khi sử dụng chung.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng

Đóng gói: Ép vỉ Alu/PVDC. Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september