Salgad 150mg (Hộp 1 vỉ x 1 viên)

: P14951

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Fluconazol 150mg

Công dụng: Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc, âm đạo, bao quy đầu; Nhiễm nấm Coccidioides;...

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: DAVIPHARM 

Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Fluconazol 150mg
- Tá dược: Cellulose vi tinh thể M112, magnesi stearat, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Sản phẩm SALGAD chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là fluconazol, thuộc nhóm thuốc gọi là triazol và là một tác nhân kháng nấm SALGAD được chỉ định cho người lớn để điều trị
- Viêm màng não do Cryptococcus.
- Nhiễm nấm Coccidioides.
- Nhiễm nấm Candida niêm mạc bao gồm ở miệng - họng, thực quản, đường niệu.
- Nhiễm nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc tái phát, khi mà điều trị tại chỗ không thích hợp.
- Nhiễm nấm Candida bao quy đầu khi điều trị tại chỗ không thích hợp.
- Bệnh nấm da bao gồm nấm da chân , đùi , toàn thân, lang ben và nhiễm Candida trên da khi được chỉ định dùng toàn thân.
- Tinea unguinium (nấm móng) khi các thuốc khác không thích hợp.
SALGAD được chỉ định cho người lớn để dự phòng
- Giảm tái phát Candida miệng - hầu và thực quản (nếu hệ miễn dịch của bạn yếu và không hoạt động thích hợp).
- Giảm tái phát Candida âm đạo (4 hoặc nhiều đợt 1 năm).
- Dự phòng nhiễm Candida ở những bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài (như bệnh nhân bị bệnh máu ác tỉnh đang được hóa trị hoặc những bệnh nhân ghép tủy).
SALGAD được chỉ định cho trẻ em 0 - 17 tuổi:
- Điều trị nhiễm nấm Candida niêm mạc miệng - họng, thực quản), Candida phát tán, viêm màng não do Cryptococcus.
- Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị tổn thương hệ miễn dịch.
- Điều trị duy trì để phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.
Chỉ dùng thuốc sau khi bạn được bác sỹ chẩn đoán là nhiễm nấm.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm fluconazol, hoặc các thuốc cùng nhóm kháng nấm (như imidazol), hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang dùng các thuốc khác bao gồm terfenadin hoặc astemizol (thuốc kháng hitamin), cisaprid (thuốc điều trị trào ngược acid, khó tiêu hoặc giảm nhu động dạ dày), pimozid (thuốc tâm thần) và quinidin (thuốc điều trị bệnh tim).
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp
- Không dùng thuốc nếu bạn gặp phải bất kỳ trường hợp nào ở trên
- Tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu bạn chưa chắc chắn

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
- Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với một ly nước, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn
Liều dùng
Với các liều không phù hợp với hàm lượng của chế phẩm, tham khảo ý kiến bác sỹ để chọn dạng bào chế khác phù hợp hơn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ để biết thêm thông tin.
- Người lớn:
+ Điều trị viêm màng não do Cryptococus: Liều nạp 400mg trong ngày đầu, sau đó: 200-400mg/ngày, uống trong ít nhất 6-8 tuần
+ Điều trị nhiễm nấm Coccidioides: 200-400mg x 1 lần/ngày trong từ 11-24 tháng hoặc dài hơn. Liều có thể tăng lên 800mg/ngày
+ Nhiễm Candida ở miệng, hầu- thực quản: Liều nạp 200-400mg trong ngày đầu, sau đó 100-200mg/ngày, uống đến khi bác sĩ bảo ngừng
+ Nhiễm Candida đường niệu: 200-400mg/ngày, uống trong 7-21 ngày thời gian điều trị có thể lâu hơn nếu bạn bị tổn thương chức năng miễn dịch
+ Nhiễm Candida âm đạo - bao quy đầu: 150mg liều duy nhất
+ Điều trị và dự phòng Candida âm đạo tái phát (4 hoặc nhiều đợt 1 năm): 150mg mỗi 3 ngày trong 3 liều đầu (uống vào ngày 1,4 và 7) sau đó: 150mg x 1 lần/tuần. Liều duy trì 6 tháng
+ Nấm da chân - da toàn thân - da đùi - nhiễm Candida da: 150mg x 1 lần/tuần, 2-4 tuần, điều tri nhiễm nấm da chân có thể kéo dài đến 6 tháng.
+ Lang ben: Tinea unguinium (Nấm móng) 150mg x 1 lần/tuần. Tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nhiễm trùng được thay thế (mong mới không bị nhiễm mọc lên)
+ Dự phòng Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu kéo dài: 200-400mg. Điều trị bắt đầu khi bạn có nguy cơ nhiễm trùng
- Trẻ em và trẻ vị thành niên (0 - 17 tuổi): Tham khảo ý kiến bác sỹ.
- Người cao tuổi: Có thể dùng liều như người lớn thông thường trừ khi bạn có các vấn đề về thận
- Bệnh nhân có vấn đề về thận: Bác sỹ sẽ điều chỉnh liều phù hợp dựa trên chức năng thận của bạn

Tác dụng phụ
Như các thuốc khác, SALGAD có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải.
Ngưng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sỹ nếu bạn gặp các phản ứng sau
- Phản ứng dị ứng nặng (sốc phản vệ) hoặc quá mẫn bao gồm phát ban gây ngứa (phát ban), ngứa, đau miệng hoặc mắt, sốt, sưng mặt, môi, cổ họng hoặc lưỡi.
- Đột ngột thở khò khè hoặc tức ngực.
- Các vấn đề về gan như vàng da hoặc phần trắng của mắt (bệnh vàng da), nước tiểu sẫm màu, hoặc những thay đổi trong cách hoạt động của gan (thể hiện trong các xét nghiệm máu).
- Phát ban trên da nặng gây đỏ ửng, sốt, mụn nước hoặc loét (hội chứng Stevens - Johnson).
- Phát ban nặng kèm đỏ da, bong tróc và sung da, trông giống như vết bỏng (hoại tử thượng bì nhiễm độc)
Các tác dụng không mong muốn khác:
Thường gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 10 người dùng thuốc)
- Đau đầu, chóng mặt
- Buồn nôn , nôn , đau bụng , tiêu chảy .
- Tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
- Phát ban .
Ít gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 100 người dùng thuốc)
- Thiếu máu, giảm số lượng hồng cầu làm da nhợt nhạt và yếu ớt, khó thở
- Chán ăn.
- Không thể ngủ được, buồn ngủ .
- Co giật, cảm giác châm chích, ngứa ran, thay đổi vị giác.
- Hạp mắt
- Khó tiêu, đầy hơi, khô miệng
- Đau cơ
- Giảm lượng kali trong máu gây chuột rút, yếu ớt, nôn và thay đổi nhịp tim
- Đổ nhiều mồ hôi
- Mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt.
Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng lên đến 1 trong 1.000 người dùng thuốc)
- Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính (có thể khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn bình thường như viêm họng, sốt hoặc triệu chứng giả cúm).
- Giảm tiểu cầu (bạn dễ bị bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân ).
- Tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết
- Run rẩy
- Bất thường trên điện tâm đồ (ECG), thay đổi nhịp tim
- Rụng tóc
- Tràn dịch màng phổi, tiểu ít, hạ huyết áp
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, thông báo ngay cho bác sỹ nếu gặp phải những tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí
- Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sỹ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Không tự lái xe đến bệnh viện, hãy nhờ ai đó đưa bạn đi hoặc gọi ngay cho xe cấp cứu. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sỹ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ. Nếu bạn dùng quá liều hoặc trẻ em nuốt phải thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ và trung tâm y tế gần nhất
- Nếu bạn có các dấu hiệu suy tuyến thượng thận, khi mà tuyến thượng thận không sản xuất đủ lượng hormon như cortisol (mệt mỏi mạn tính hoặc kéo dài, yếu cơ, chán ăn, sút cân, đau bụng). Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu:
+ Bạn có các vấn đề về gan, thận
+ Bạn có bệnh về tim, bao gồm các vấn đề về nhịp tim
+ Bạn có mức kali, calci hoặc magnesi trong máu bất thường
- Bạn bị các phản ứng trên da nặng (ngứa, đỏ da hoặc khó thở).
- Nếu bạn gặp phải các trường hợp trên (hoặc nếu bạn không chắc chắn), hãy thảo luận với bác sỹ của bạn trước khi dùng thuốc.
- Dùng thuốc cho trẻ em tham khảo ý kiến bác sỹ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, cố gắng mang thai hoặc đang cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- SALGAD dường như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bạn. Tuy nhiên, cần thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn chóng mặt hoặc co giật. Không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi xác định được bạn có binh hưởng hay không .

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Chưa có tương tác nào được biết giữa Descallerg và các thuốc khác .
Tuy nhiên nên thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả những thuốc bạn đang dùng hoặc đã sử dụng gần đây . Cần thận trọng nếu sử dụng rượu khi dùng thuốc Descallerg
Chống chỉ định phối hợp
- Cisaprid : Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid có thể làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương , có thể gây tác dụng không mong muốn nguy hiểm trên tim (bao gồm cả xoắn đỉnh). Chống chỉ định phối hợp hai loại thuốc này .
- Terfenadin : Đã có báo cáo loạn nhịp tim thứ phát sau khi kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng nấm nhóm azol với terfenadin , các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện : Dùng liều 200mg/ngày fluconazol với terfenadin không thấy kéo dài khoảng QT , fluconazol liều > 400 mg / ngày làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của terfenadijn. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol liều > 400mg với terfenadin. Thận trọng khi dùng fluconazol liều dưới 400 mg / ngày với terfenadin.
- Astemizol : Fluconazol có thể làm tăng nồng độ astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch nguy hiểm ( như loạn nhịp tim , ngừng tim , đánh trống ngực , ngất và tử vong ) khi dùng thuốc đồng thời với astemizol .
- Pimozid : Mặc dù chưa có các nghiên cứu in vivo hoặc in vitro , dùng đồng thời fluconazol và pimozid có thể gây ức chế chuyển hóa pimozid . Tăng nồng độ pimozid trong huyết tương có thể gây kéo dài khoảng QT và một số hiểm trường hợp gây xoắn định . Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và pimozid . Quinidin : Mặc dù chưa có các nghiên cứu in vitro và in vivo , phối hợp fluconazol và quinidin có gây ức chế chuyển hóa quinidin . Sử dụng quinidin liên quan tác dụng gây kéo dài khoảng QT và trong một số hiểm trường hợp gây xoắn đỉnh. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và quinidin .
- Erythromycin : Phối hợp fluconazol và erythromycin làm tăng nguy cơ độc tính trên tim ( kéo dài khoảng QT , xoắn đinh ) và gây đột tử. Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và erythromycin .
- Amiodaron : Phối hợp fluconazol và amiodaron gây ức chế chuyển hóa amiodaron . Amiodaron có thể gây kéo dài khoảng QT . Chống chỉ định dùng đồng thời fluconazol và amiodaron .
Không khuyến cáo dùng đồng thời : Halofantrin : Fluconazol có thể làm tăng nồng độ halofantrin trong huyết tương do ức chế CYP3A4 . Dùng đồng thời fluconazol và halofantrin có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên tim ( kéo dài khoảng QT , xoắn đinh ) và gây đột tử . Tránh phối hợp fluconazol và halofantrin .
Phối hợp cần thận trọng và chỉnh liều : Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với fluconazol :
- Hydroclorothiazid : Dùng đồng thời fluconazol với hydroclorothiazid liều lặp lại có thể làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương . Tương tác này không cần thiết phải thay đổi liều dùng .
- Rifampicin : Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin làm giảm 25 % AUC và 20 % thời gian bán thải fluconazol trong huyết tương . Cân nhắc tăng liều fluconazol khi dùng đồng thời rifampicin .
Ảnh hưởng của fluconazol lên các thuốc khác
- Fluconazol là một thuốc ức chế CYP2C9 mạnh và CYP3A4 trung bình . Trong các tương tác thuốc được đề cập dưới đây , có nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa qua CYP2C9 và CYP3A4 khi dùng chung với fluconazol . Do đó , cần thận trọng khi phối hợp và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ . Tác dụng ức chế enzym của fluconazol kéo dài 4 - 5 ngày sau khi ngưng điều trị fluconazol do fluconazol có thời gian bán thái dài .
- Alfentanil : Đã có báo cáo giảm độ thanh thải và thể tích phân bố cùng như kéo dài thời gian bán thái của alfentanil sau khi dùng chung fluconazol . Cơ chế của tương tác này có thể là do fluconazol ức chế CYP3A4 . Cân nhắc điều chỉnh liều alfentanil .
- Amitriptylin , nortriptylin : Fluconazol làm tăng tác dụng của amitriptylin và nortriptylin . 5 - nortriptylin và / hoặc S - amitriptylin có thể đo được khi bắt đầu và sau 1 tuần dùng phối hợp . Điều chỉnh liều amitriptylin / nortriptylh nếu cần thiết .
- Amphotericin B : Dùng đồng thời fluconazol và amphotericin B cho chuột nhiễm bệnh bình thường và bị ức chế miễn dịch cho thấy : Một tác dụng kháng nấm nhỏ được thêm trong nhiễm nấm toàn thân do C. albicans , không có tương tác trong nhiễm nấm nội so do Cryptocococcus neoformans , và tác dụng đối kháng của 2 thuốc trong nhiễm nấm toàn thân do A. fumigatus . Ý nghĩa lâm sàng của các kết quả thu được từ những nghiên cứu này chưa rõ .
- Thuốc chống đông ; Dùng đồng thời warfarin với fluconazol làm tăng thời gian prothrombin . Các biến cố chảy máu ( bầm tím , chảy máu cam , chảy máu đường tiêu hóa, tiểu ra máu và phân đen ) đã được báo cáo , kèm tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng đồng thời fluconazol và warfarin . Theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin khi dùng đồng thời fluconazol với các thuốc chống đông nhóm coumarin . Điều chỉnh liều warfarin nếu cần thiết .
- Benzodiazepin ( tác dụng ngắm ) như midazolam , triazolam : Fluconazol làm tăng nồng độ và tác dụng trên tâm thần vận động của midazolam . Cần giám sát chặt chẽ và cân nhắc giảm liều benzodiazepin khi dùng đồng thời với fluconazol . Fluconazol làm tăng AUC của triazolam ( liều duy nhất ) khoảng 50 % , Cmax 20 - 32 % và tăng thời gian bán thái 25 – 50 % do ức chế chuyển hóa triazolam . Cân nhắc điều chỉnh liều triazolam .
- Carbamazepin : Fluconazol ức chế chuyển hóa carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết thanh ( khoảng 30 % ) gây nguy cơ ngộ độc carbamazepin . Điều chỉnh liều carbamazepin có thể cần thiết.
- Thuốc chẹn kênh calci : Một số thuốc chẹn kênh calci dihydropyridin ( nifedipin , isradipin , amlodipin và felodipin ) được chuyển hóa bởi CYP3A4 . Fluconazol có thể làm tăng nồng độ các thuốc chẹn kênh calci trong tuần hoàn . Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra .
- Celecoxib : Dùng đồng thời fluconazol ( 200 mg / ngày ) với celecoxib ( 200 mg ) làm tăng Cmax và AUC của celecoxib lên lần lượt là 68 % và 134 % . Cân nhắc giảm liều celecoxib còn một nửa khi dùng chung fluconazol .
- Cyclophosphamid : Phối hợp cyclophosphamid và fluconazol có thể làm tăng bilirubin và creatinin huyết thanh . Phối hợp này có thể được sử dụng khi đã cân nhắc nguy cơ tăng bilirubin và creatinin huyết thanh .
- Fentanyl : Đã có một trường hợp tử vong có thể do tương tác fluconazol và fentanyl được báo cáo . Người ta cho rằng , bệnh nhân tử vong do ngộ độc fentanyl . Hơn nữa, trong một nghiên cứu cho thấy fluconazol làm chậm thải trừ fentanyl đáng kể . Nồng độ fentanyl cao có thể dẫn đến suy hô hấp,...


Bảo quản:
Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C, và ngoài tầm với của trẻ em. Không sử dụng thuốc sau ngày hết hạn in trên bao bì (hộp và vị thuốc).

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên

Thương hiệu: DAVIPHARM

Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.