Rupafin 10 mg (Hộp 1 vỉ x 10 viên)

: P11831

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Rupatadin 10mg

Công dụng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: J. Uriach and Cía

Nơi sản xuất: J. Uriach and Cía., S.A. (Tây Ban Nha) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Rupatadin 10mg (dưới dạng muôi rupatadine fumarate).
Tá dược: lactose 58 mg dưới dạng lactose monohydrate.
Các tá dược khác: Tinh bột ngô hồ hóa, cellulose vi tinh thể, màu đỏ oxít sắt (E-172), màu vàng oxít sắt(E-172), magie stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nỗi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với rupatadin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều dùng là 10mg (1 viên)/lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Đối với người cao tuổi
Thận trọng khi dùng Rupafin cho người cao tuổi (xem mục Thận trọng)

Dùng cho trẻ em
Không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatadin 10mg cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi được khuyên cáo sử dụng rupatadin 1mg/ml dạng dung dịch uống.

Dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Dù chưa có kinh nghiệm lâm sàng dùng thuốc trên các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận, hiện không khuyến cáo sử dụng viên nén rupatidin 10 mg cho các bệnh nhân này.

Tác dụng phụ
Rupatadin 10 mg đã được dùng cho trên 2025 bệnh nhân trưởng thành và thiếu niên trong các nghiên cứu lâm sàng, 120 trong sos đó đã từng sử dụng rupatadin trong ít nhất 1 năm.
- Phản ứng phụ hay gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng là buồn ngủ (9,5%), đau đầu (6,9%) và mệt mỏi (3,2%).
- Phần lớn các phản ứng phụ quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng có mức độ nhẹ đến trung bình và thường không cần phải ngừng điều trị.

Tần suất của các tác dụng không mong muôn được quy định như sau:
- Phổ biến (> 1/100 và < 1/10)
- Ít gặp (> 1/1000 và < 1/100)

Tần suất của các tác dụng không mong muốn được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với viên nén rupatadin 10mg trong các thử nghiệm lâm sàng như sau:
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:
Ít gặp: viêm họng, viêm mũi.
- Rối loạn chuyền hóa và dinh dưỡng:
Ít gặp: tăng cảm giác thèm ăn.
- Rối loạn hệ thần kinh:
Phổ biển: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt.
Ít gặp: Mất tập trung.
- Rối loạn hệ hô hấp, vùng ngực và trung thất:
Ít gặp: Chảy máu cam, khô mũi, ho, khô họng, đau miệng – hầu họng.
- Rối loạn tiêu hóa:
Phổ biến: khô miệng.
Ít gặp: buồn nôn, đau phần bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, đau bụng, táo bón.
- Rối loạn ở da và mô dưới da:
Ít gặp: phát ban.
- Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:
Ít gặp: Đau lưng, viêm khớp, đau cơ
- Rối loạn chung và tại chỗ:
Phổ biến: mệt mỗi, suy nhược.
Ít gặp: khát nước, khó chịu, sốt, đễ bị kích thích.
- Ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm:
Ít gặp: Tăng creatine phosphokinase máu, tăng Alanine aminotransferase, tang Aspartate aminotransferase, kết quả bất thường khi kiểm tra chức năng gan, tăng cân.

QUÁ LIỀU
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không nên dùng Rupafin với nước bưởi ép.
- Độ an toàn trên tỉm khi sử đụngrupatadin đã được đánh giá chỉ tiết trong nghiên cứu QT/QTc. Khi dung rupatadinở mức liều lên tới 10 lần liều điều trị không gây ra bất kỳ thay đối nào trên điện tim đồ và do đó, không gây ảnh hưởng lên sự an toàn của tim. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng rupatadin cho bệnh nhân đã được xác định có khoảng QT kéo đài, bệnh nhân giảm kali huyết không điều chỉnh được, bệnh nhân loạn nhịp tim tiến triển như loạn nhịp chậm có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
- Thận trọng khi dùng Viên nén Rupafin 10 mg cho người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên). Mặc dù không quan sát thấy sự khác biệt tông thể nào về hiệu quả và tính an toàn trong các thử nghiệm lâm sang, song cũng không loại trừ nguy cơ tăng mẫn cảm trên một số bệnh nhân cao tuổi do mới chỉ tiến hành thử nghiệm trên một số ít bệnh nhân.
- Thận trọng dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Vì viên nén rupatadin 10 mg có chứa lactose monohydrate, không nên chỉ định thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền hiếm gặp, bệnh nhân thiếu hụt enzyme lactase hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose-galactose.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Phu nữ có thai: Có một số dữ liệu hạn chế về sử dụng rupatadin cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên phụ nữ có thai, lên sự phát triên của thai nhi, lên quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ sơ sinh. Nhưng cần thận trọng, tránh dùng rupatadin khi đanng mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Rupatadin được bài tiết qua sữa động vật. Hiện chưa biết rupatadin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh dùng rupatadin trong điều trị dựa trên lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi những phản ứng riêng biệt với rupatadin của người bệnh được thể hiện.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các nghiên cứu về tương tác mới được tiến hành ở người trưởng thành và thiếu niên (trên 12 tuổi) với viên nén rupatadin 10mg.
- Tương tác với ketoconazole hodc erythromvein:
Sử dụng đồng thời rupatadin 20mg và ketoconazole hoặc erythromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rupatadin lên lần lượt là 10 lân và khoảng 2 đến 3 lần. Không nên phối hợp rupatadin với các thuốc này cũng như những chất ức chế isozyme CYP3A4 khác.
- Tương tác với nước bưởi:
Khi uống thuốc đồng thời với nước bưởi ép, nồng độ trong huyết thanh của rupatadin tăng lên 3,5 lần. Không nên uống Rupafin đồng thời với nước bưởi.
- Tương tác với rượu:
Sau khi uống rượu, một liều rupatadịn 10mg tạo ra các tác dụng phụ trong một số thử nghiệm trên thần kinh vận động nhưng không có sự khác biệt đáng kể so với tác dụng phụ khi chỉ dùng rượu. Một liều 20mg sẽ làm tăng các tác hại khi uống rượu.
- Tương tác với thuốc giảm đau trung ương:
Giống như các thuốc kháng histamine khác, không loại trừ các tương tác của rupatadin với các thuốc giảm đau trung ương.
- Tương tác với thuốc statin:
Tình trạng tăng creatinine phosphokinase (CPK) không kèm theo triệu chứng bệnh hiểm khi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với rupatadin. Hiện vẫn chưa biết về nguy cơ tương tác với các statin mà một số thuốc trong đó được chuyển hóa bởi isoenzyme cytochrome P450 CYP3A4. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời rupatadine với các thuốc statin.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, bảo quản nhiệt độ dưới 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: J.Uriach and Cía., S.A.

Nơi sản xuất: Tây Ban Nha

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september