Rhumacap 200mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

: P14288

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Etodolac 200mg

Công dụng: Điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp. Làm giảm cơn đau cấp tính 

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức:Viên nang cứng

Thương hiệu: OPV

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Opv (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Etodolac 200mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Thuốc Rhumacap® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: 

Điều trị ngắn hạn hoặc dài hạn các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.

Làm giảm cơn đau cấp tính (đau sau phẫu thuật, đau chấn thương, đau sau nhổ răng).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Thuốc Rhumacap® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân quá mẫn với etodolac hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan nặng.

Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết, thủng dạ dày - ruột do NSAID.

Giảm đau trong khi phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành.

Bệnh nhân có tiền sử bị hen suyễn, viêm mũi, mày đay hay các phản ứng kiểu dị ứng với aspirin hoặc với các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Loét dạ dày hoặc tiền sử xuất huyết tiêu hóa.

Phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

Liều dùng

*Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

* Liều dùng:

Người lớn: 400 mg, 2 lần/ngày. Liều > 1 g chưa được đánh giá.

Người suy thận, suy gan: Sử dụng liều thấp và cần theo dõi chức năng thận.

Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng ở liều khởi đầu.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của etodolac đối với trẻ em.

* Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn biến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rhumacap®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Nguy cơ huyết khối tim mạch

- Tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa.

- Máu và hệ bạch huyết

- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, thiếu máu tán huyết.

Hệ thống miễn dịch

- Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với NSAID, bao gồm:

Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.

Các phản ứng trên đường hô hấp bao gồm hen suyễn, làm trầm trọng thêm tình trạng hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở.

Rối loạn da hỗn hợp, bao gồm nhiều loại ban da, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phù mạch, bệnh da phồng rộp tróc vảy hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.

Thần kinh

- Trầm cảm, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lú lẫn, ảo giác, mất định hướng, dị cảm, run, yếu, căng thẳng, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở bệnh nhân rối loạn miễn dịch tự miễn như Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa.

Mắt

- Rối loạn thị giác, viêm thần kinh thị giác.

Tai và mê đạo

- Ù tai, chóng mặt.

Tim

- Phù, tăng huyết áp, đánh trống ngực, suy tim. Một số NSAID (đặc biệt khi sử dụng liều cao, kéo dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch.

Mạch

- Viêm mạch.

Tiêu hóa

-Loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi có thể gây tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, viêm loét miệng, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn ra máu, phân đen, loét dạ dày - ruột, khó tiêu, ợ nóng, chảy máu trực tràng. Làm trầm trọng thêm viêm ruột kết và bệ Crohn. Viêm dạ dày, viêm tụy.

Gan mật

- Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.

Da và mô liên kết

- Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (rất hiếm gặp). Nhạy cảm với ánh sáng.

Thận và tiết niệu

- Tiểu khó, tiểu thường xuyên, độc thận (viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận).

Toàn thân

- Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, ớn lạnh, sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

- Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid...).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

Etodolac nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị giữ nước, suy thận, tổn thương thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, tăng huyết áp, người cao tuổi.

Nguy cơ huyết khối tim mạch

- Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy có xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến có bất lợi, cần sử dụng ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Rối loạn hô hấp

- Thận trọng khi dùng etodolac cho bệnh nhân có tiền sử hen phế quản vì các NSAID đã được báo cáo gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Etodolac có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng trên đường tiêu hóa bao gồm viêm, chảy máu, loét và thủng dạ dày, ruột non hoặc ruột già, có thể gây tử vong.

Etodolac có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng lên da như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens - Johnson (SJS) và hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu cảnh báo và triệu chứng của nhiễm độc gan (ví dụ như buồn nôn, mệt mỏi, hôn mê, ngứa, vàng da, và các triệu chứng giống cúm). Nếu xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng này, bệnh nhân cần được hướng dẫn ngưng dùng thuốc và tìm đến điều trị y tế ngay lập tức.

Bệnh nhân phải được thông báo về những dấu hiệu của phản ứng phản vệ (ví dụ như khó thở sưng mặt hoặc cổ họng). Nêu xuất hiện những dấu hiệu này, bệnh nhân cần được hướng dẫn tìm đến cấp cứu ngay lập tức.

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

- Etodolac có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

- Chống chỉ định cho phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ. Ở người, những bất thường về tật bẩm sinh đã được báo cáo có liên quan đến việc điều trị bằng NSAID. Tuy nhiên, tần suất xảy ra thấp và không xảy ra theo bất cứ dạng nào rõ rệt. Theo như các ảnh hưởng đã biết của NSAID trên hệ tim mạch thai nhi (như nguy cơ đóng ống động mạch), chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Sự khởi phát của chuyển dạ có thể bị trì hoãn và thai kỳ tăng lên cùng với tăng xu hướng xuất huyết ở cả mẹ và con. Không nên sử dụng các NSAID trong 2 tam cá nguyệt đầu của thai kỳ hoặc khi chuyển dạ, trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

- Các nghiên cứu cho đến nay vẫn còn hạn chế, các NSAID có thể xuất hiện trong sữa mẹ ở nồng độ rất thấp. Tính an toàn của etodolac trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa được xác minh. Nếu có thể, nên tránh sử dụng etodolac khi cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

Sử dụng đồng thời etodolac và các NSAID khác (kể cả sapirin) có thể làm tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn.

Thuốc chống tăng huyết áp: Làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp.

Thuốc lợi tiểu: Làm giảm tác dụng lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thân của các thuốc NSAID.

Glycosid tim: Các thuốc NSAID có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

Lithi, methotrexat: Etodolac làm giảm đào thải lithi và methotrexat.

Cyclosporin: Tăng nguy cơ độc thận do cyclosporin.

Mifepriston: Không nên sử dụng NSAID trong vòng 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepriston vì có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.

Corticosteroid: Tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét tiêu hóa.

Chất chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Phối hợp các NSAID và warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết.

Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật ở bệnh nhân sử dụng đồng thời NSAID với kháng sinh quinolon.

Các chất chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Tacrotimus: Tăng nguy cơ độc thận khi phối hợp với NSAID.

Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính trên huyết học khi sử dụng đồng thời với NSAID.

Xét nghiệm: Có thể cho kết quả dương tính giả với xét nghiệm bilirubin do sự có mặt các chất chuyển hóa phenolic trong nước tiểu.

*Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC

Đóng gói: Hộp 10 vỉ X10 viên

Thương hiệu: Opv

Nơi sản xuất:  Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Opv (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.