Quineril 5mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P14660

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Quinapril 5mg

Công dụng: Điều trị tăng huyết áp

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Medisun

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Quinapril 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Gồm: Microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc, HPMC, PEG6000, nipasol, nipagin, erythrosine, ponceau 4R).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid).
Suy tim sung huyết (dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc digitalis).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Người mang thai.
Nên tránh dùng ở ngưoi đã biết hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch thận như hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận
độc nhất, người ghép thận, bệnh mạch ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thân nặng.

Liều dùng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
Liêu dùng của quinapril phải diểu chinh cho phù hợp với mỗi người bệnh, trên cơ sở dung nạp và đáp ứng lâm sàng đổi với thuốc.
Độ an toàn và hiệu lực của quinapril ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Liều dùng cho bệnh nhân trên 18 tuổi:

*Điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu:
+ Ở người không dùng thuốc lợi tiểu, lieu khởi đầu thông thưong của quinapril là 10 mg, mỗi ngày một lần.
+ Ở người từ 65 tuổi trở lên, liều khởi đầu là 2,5 ng, mỗi ngày một lần.
+Ở người bị mất nước và giảm natri máu do dùng thuốc lợi tiêu từ trước, liều khởi đầu của quinapril là 5 mg mỗi ngày.
Viở một số người có thể bị hạ huyết áp mạnh khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế ACE, liều đầu tiên nên bắt đầu lúc đi ngủ. Điều
chinh liều theo đáp ứng của ngưoi bệnh, nhưng thường chậm, sau những khoảng thời gian it nhất 2 tuần.
Liều duy trì: thông thường là 20-40 mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể dùng đến 80 mg một ngày. Nếu cần
thiết, có thể dùng thêm một thuốc lợi tiêu không giữ kali.
Điều tri đồng thời với thuốc lợri tiểu: Để giảm nguy cơ tụt huyết áp có thể xảy ra ở người đang dùng thuốc lợi tiểu, nếu có thể được,
nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng quinapril. Sau đó, nếu dùng một mình quinapril không kiểm soát đầy đủ
được huyết áp, có thể dùng lại thuốc lợi tiêu một cách thận trọng.
Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu, dùng lieu khởi đầu 2,5 mg quinapril một ngày dưới sự giám sát chặt chế của thấy thuốc trong vài
giờ, đến khi huyết áp ổn định.

*Điều trị suy tim sung huyết:
Do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, phải theo dõi rất chặt người bệnh khi bắt đầu điều trị bằng quinapril, đồng thời xem xét việc dùng thuốc lợi tiêu thời gian gần đây và kha năng bị giảm dịch và/hoặc natri máu nặng ở người bệnh. Người bệnh bị suy tim sung huyết có hoặc không có suy thận đều phải được theo dõi chät trong 2 tuần dầu điều trị bằng quinapril và bất kỳ khi nào tăng liều quinapril và/hoặc thuốc lợi tiêu.
Liêu khởi dầu: thường dùng ở người lớn suy tim sung huyết có nồng đo natri máu và chức năng thận binh thường là mỗi lần uống 5mg, ngày 2 lần.
Sau liêu khởi dầu, phải theo dõi chặt bệnh nhân it nhất 2 giờ đdến khi huyết áp on dịnh. Điều chỉnh liều hàng tuần đến liều có hiệu quả, thường liều duy trì là 10 mg - 20 mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bảng nhau. Có thể tăng liều đến 40 mg một ngày.
Để hạn chế thấp nhất nguy cơ tụt huyết áp, phải giảm liều của bất kỳ thuốc lợi tiêu nào dùng đồng thời với quinapril. O người suy tím sung huyết đang dùng digitalis và/hoặc thuộc lợi tiểu, nếu người bệnh bị giảm thể tích và natri mẫu, phải dùng liều khởi đầu quinapril thấp hơn. Hạ huyết áp nghiêm trọng sau khi dùng liêu dầu tiên các thuốc ức chế ACE thường xay ra ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu, nhưng nếu ngừng tạm thời thuốc lợi tiểu có thế gây phủ phối hỏi ứng. Vì vậy phải khởi đầu với liều thấp 2,5 mg một ngày dưới sự giám sát chặt của thấy thuốc.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Khi điều trị tăng huyết áp, các ADR thường nhẹ và thoáng qua. Các trường hợp phải ngừng điều trị vì ADR khoảng 4,7% ở
người tăng huyết áp, 6,8% ở người suy tim sung huyết.
*Thường gặp ADR > 1/100.
Ho khan dai dẳng: thường xảy ra trong tuần điều trị, kéo dài suốt thời gian điều trị và mất đi trong vòng vài ngày sau khi ngừng thuốc.
Nhức đầu.
Tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN) (tăng nhiễu hơn ở người dùng quinapril kết hợp cùng thuốc lợi tiu).
Tăng kali máu (2 5,8 mmol/L) gặp ở khoảng 2% người bệnh dùng quinapril, nhưng chi ít hơn 0,1% người bệnh phải ngừng
điều trị vì tăng kali máu.

*Ít gặp, 1/1000 < ADR < ]/100.
Tim mạch: Tut huyết áp (đặc biệt sau liều khởi đầu ở người bệnh giảm natri hoặc giảm thể tích máu, hoặc ở người suy tim sung
huyết), đánh trong ngực, nhịp tim nhanh.
Thần kinh: Ngủ gà, ngất, mất ngù, tình trạng kích động, trầm cảm, dị cảm.
Tiêu hóa: Buồn nôn, loạn vị giác, đầy hơi, khô miệng và họng, tiêu chảy hoặc táo bón.
Da: Ban da, ngửa.
Sinh dục: Liệt dương.
Cơ - xương: Đau khớp, đau lưng, dau cơ.
Mắt: Giảm thị lực, rồi loạn thị giác.
Khác: sốt, mệt, suy nhưoc, phù, toát mô hôi, rụng tóc, viêm họng.

*Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tim mạch: Phù mạch, đau ngực (thường đi kèm với hạ huyết áp nghiêm trọng), đau thắt ngực, hạ huyết áp thế đứng, loạn nhip
tim, sốc tim.
Tiêu hóa: Viêm tụy, chảy máu đường tiêu hóa.
Gan: Tăng enzym gan, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại từ gan bạo phát.
Da: Viêm da tróc vảy, mẫn cảm ánh sáng, viêm da và đa cơ.
Tiết niệu: Suy thận cấp, làm xấu thêm tình trạng suy thận.
Hô hấp: Bệnh phổi thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin
Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt (sốt, rét run), thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết nặng, nhịp tim không đều.

*Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi bị phù mạch với các triệu chứng sung hạn chế ở mặt, niêm mạc mom, môi và chân tay, chi cần ngừng thuốc, thưong không c
phải điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin H, có thể làm giám các triệu chứng.
Khi phù mao mạch xuất hiện ở khí quản, mặt, lưỡi hoặc cb họng thì phải điều trị cấp cứu như sau:
+Ngừng thuốc ngay và đưa người bệnh vào bệnh viện.
+ Tiêm ngay dưới da 0,3 - 0,5 ml dung dịch adrenalin 1%n
+ Tiêm tĩnh mạch hydrocortison.
Xử trí hạ huyết áp nghiêm trọng: Nếu xảy ra tụt huyết áp khi dùng thuốc, cần đặt người bệnh nằm ngừa, truyền tĩnh mạch dung di
natri clorid 0,9%. Nếu hạ huyết áp có triệu chứmg rối loạn huyết động thi cần giảm liều hoặc ngừng quinapril hoặc thuốc lợi niệu.
Nếu tăng nông đo nitrogen ure máu (BUN) và creatinin máu cần giảm liều thuốc ức chế ACE và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu.

QUÁ LIỀU
Không có đu số liệu về quá liều quinapril ở ngưoi. Hầu hết biểu hiện lâm sàng là các triệu chúng của hạ huyết áp nghiêm trọn
Điều trị quá liều bao gồm làm tăng thể tích máu, điều trị mất nước và mất cân bằng điện giải.
Thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng có rất ít tác dụng thái trừ quinapril và quinaprilat. Angiotensin II có thể dự doán như là ch
giải độc - đôi kháng đặc hiệu trong dieu trị quá liều quinapril, nhưng chi có thể dùng trong một số nghiên cứu. Vi tác dụng hạ huyết
của quinapril là do giãn mạch và giảm thể tích máu, nên dieu trị quá liều quinapril bằng truyền dung dịch natri clorid 0,9 % (nước
muối sinh lý).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Có mẫn cảm chéo giữa các thuốc ức chế ACE. Bệnh nhân mẫn cảm với một thuốc ức chế ACE cũng có thể mẫn cảm với các thuốc
khác trong nhóm.
Các thuốc ức chế ACE trong đó có quinapril có thể gây phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên. Nếu phù mạch kèm với phù
thanh quản có thể gây từ vong. Vị vậy, nếu có phù ở mặt, ở lưỡi hoặc phần thanh môn của thanh quản, có tiếng thở rit thanh quản thì
phải ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị phù hợp và theo dõi chặt chẽ.
Thận trọng ở người phù mạch do di truyền hoặc phù mạch tự phát do tăng nguy cơ phù mạch liên quan đến thuốc ức chế ACE,
Người suy giảm nặng chức năng thận.
Nguy cơ hạ huyết áp mạnh có thể gây ngất khi dùng thuốc ức chế ACE ở người suy tim, hạ naari máu, dùng thuốc lợi niệu liều cao, thầm
tách thận hoặc giảm thể tích máu và/hoặc muối nghiêm trọng. O những người bệnh này phải theo dõi chặt khi uống thuốc lần đầu và
trong 2 tuần đầu điều trị. Nếu hạ huyết áp quá mức, phải truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
Ngưoi đái tháo đưởng, ngưoi suy thận, dùng đồng thời với thuốc lợi niệu giữ kali hoặc chế độ bổ sung nhiều kali sẽ làm tăng nguy cơ
gây tăng kali máu của quinapril.
Kiểm tra chức năng thận và các chất điện giải trước khi dùng thuốc và trong quá trình điều trị bằng quinapril.
Người suy thận hoặc bị bệnh tự miễn, đặc biệt các bệnh của hệ tạo keo ở mạch máu như lupút ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì và bệnh suy
tủy xương: tăng nguy cơ làm giảm bạch cầu trung tính hoặc làm mất bạch cầu hạt của quinapril. Dan người bệnh đến bác sỹ khảm ngay
khi có các dấu hiệu nhiễm khuẩn, sốt, đau họng... vi có thể do giảm bạch cầu trung tính. Phải kiểm tra định kỳ số lưrợng bạch cầu trong
máu người bệnh.
Trong phẫu thuật lớn hoặc khi gây mệ với các thuốc gây hạ huyết áp, cần lưu ý quinapril ngăn cản hình thành angiotensin II, gây giai
phóng renin thứ phát, dẫn dến hạ huyết áp mạnh, cần điều chinh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không sử dụng được

MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
- Thời kỳ mang thai: Không sử dụng đưoc. Phai ngừng dùng thuốc này cảng sớm cảng tốt khi phát hiện có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Có một lượng nhỏ quinapril bài tiết vào sửa mẹ, phải thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
-Dùng rượu, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác đồng thời với thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Hạ
huyết áp mạnh và đột ngột có thể xảy ra trong vòng l đến 5 giờ sau liều khởi đầu của các thuốc ức chế ACE, đặc biệt ở người giảm thể
tích và natri máu do dùng thuốc lợi tiểu. Ngừng thuốc lợi tiểu hoặc tăng đưa muối vào cơ thể một cách thận trọng trong khoảng 2-3
ngày trước khi bắt đầu dùng quinapril, hoặc liều khởi đầu quinapril thấp hơn sẽ hạn chế được tác dụng này.
-Dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali, các chất bổ sung kali cùng thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ tăng kali
huyết, phải thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong máu.
-Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt indomethacin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế ACE, làm tăng nguy
cơ tổn thương thận.
-Allopurinol, các chất kìm hãm tế bào, procainamid, corticoid hoặc các chất ức chế tủy xương có thể làm tặng nguy cơ phát triển tác
dụng không mong muốn của các thuốc ức chế ACE, như chứng giảm bạch cầu trung tính và/hoặc chứng mất bạch cầu hạt, có thể gây
tử vong. Dùng thuốc ức chế ACE đồng thời với lithi làm tăng có hồi phục nồng độ lithi trong huyết thanh và tăng độc tính của lithi.
-Các thuốc giống giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế ACE.
Tetracylin hoặc các thuốc khác có tương tác với magnesi khi dùng đồng thời với quinapril có thể bị giảm hấp thu.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Medisun (Việt Nam).

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september