Queitoz-50 50mg (3 vỉ x 10 viên)

: P19762

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Thành phần: Quetiapin fumarate 57,60mg.

Công dụng: Ðiều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Dạng bào chế: Viên nén.

Thương hiệu: Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú(Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa Quetiapin fumarate 57,60mg (tương đương Quetiapin 50mg)
Tá dược: Lactose monohydrate, Cellulose vi tinh thể, BHA, acid fumaric, povidone, Natri starch glycolat,silicon dioxyd, magnesium stearate… vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Ðiều trị tâm thần phân liệt.
- Ðiều trị rối loạn lưỡng cực.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc Quritoz chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phàn nào của thuốc.

Liều dùng
Người lớn:
Điều trị tâm thân phân liệt: Nên uống quetiapin 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh liều theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ngày.
Điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Nên uống quetiapin 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho các thuốc ổn định trạng thái tâm thần, tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 - 800 mg/ngày.
Người cao tuổi:
- Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trì, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
- Tính an toàn vả hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được đánh giá.
Bệnh nhân suy gan và suy thận:
- Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển hóa chủ yếu ở gan và do đó nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị.

Tác dụng phụ:
Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thể đứng, khó tiêu, giảm vận động, rối loạn vận động, kéo dài khoảng QT (trong điện tâm đồ). Tăng cân cũng có thể xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị.
Ngất, hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên có ther xảy ra.
* Rất thường gặp (ADR > 10%):
Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.
*Thường gặp, (1% < ARD < 10%):
- Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Ngất.
- Rối loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: Viêm mũi.
- Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.
- Rối loạn chức năng tim: Nhịp tim nhanh.
- Rối loạn chức năng mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
- Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: Khô miệng, táo bón, khó tiểu.
- Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.
- Cận lâm sàng: Tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST).
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Đường máu tăng đến mức bệnh lý.
* Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu đa nhân ái toan.
- Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Cận lâm sàng: Tăng gamma - GT4, tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL - C).
- Rối loạn chức năng hệ thần kinh: Co giật, hội chứng chân run.
*Hiếm gặp (0,01% < ARD < 0,1%)
- Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: Hội chứng ác tính do thuốc an thần.
- Rối loạn chức năng hệ sinh dục: Chứng cương dương.
*Rất hiếm gặp (ARD < 0,01%)
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Giảm bạch cầu trung tính
Giảm bạch cầu trung tính nặng (<0,5 x 109/l) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Không có liên hệ rõ rệt với liều dùng.
Các yếu tố nguy cơ có thể gây giảm bạch cầu tung tính gồm: Bạch cầu thấp trước đó, tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Ngưng dùng quetiapin khi bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/l. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng, lượng bạch cầu trung tính ở bệnh nhân này cho đến khi vượt qua 1,5 x 109/l.
Tăng glucose máu và chứng tăng đường huyết bệnh lý
Đã ghi nhận tăng glucose máu ở bệnh nhân dùng quetiapin mặc dù mối quan hệ chưa được thiết lập. Bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường cần được theo dõi các cơn kịch phát có thể xảy ra.
Bệnh tim mạch
Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp.
Quetapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều ; thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hơn.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, quetiapin không liên quan đến sự tăng kéo dài khoảng QT. Tuy nhiên, cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi kê toa quetiapin đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.
Co giật
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng quetiapin và nhóm dùng giả được.
Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh. Rối loạn vận động tự ý muộn: Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, quetiapin có thể gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.
Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng, rối loạn vận động muộn nào, nên xem xét giảm liều hay ngưng thuốc quetiapin.
Hội chứng ác tinh do thuốc an thần
Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin.
Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này , nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.
Phản ứng do ngưng thuốc đột ngột
Các triệu chứng buồn nôn, nôn và mất ngủ rất hiếm gặp khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần.
Tái phát các triệu chứng tâm thần cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện các rối loạn vận động không chủ ý (như chứng không ngồi yên, chứng loạn trương lực cơ và rối loạn vận động) đã được ghi nhận. Vì vậy, nên ngừng thuốc từ từ.
Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ
Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ. Trong một phân tích tổng hợp (meta - analysis) cho các thuốc chống loạn thần không điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân cao tuổi bị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ so với giả dược.
*Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
Vì Quetiapin có thể gây buồn ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi vận hành máy và lái xe.
* Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Hiệu quả và tính an toàn của quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.
- Hiện chưa rõ mức độ tiết quetiapin vào sữa mẹ. Do đó phụ nữ nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Gia tăng nguy cơ buồn ngủ, hạ huyết áp thế đứng khi sử dụng chung với rượu.
Các chất cảm ứng men CYP 3A4 như phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nồng độ huyết tương của quetiapin.
Các chất ức chế men CYP 3A4 như ketoconazol, erythromycin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của quetiapin.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu:Davipharm

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.