Qapanto 40mg (Hộp 6 vỉ x 10 viên)

: P14425

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Pantoprazol 40mg

Công dụng: Trào ngược dạ dày - thực quản, loét đường tiêu hóa

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén kháng dịch dạ dày

Thương hiệu: Atlantic Pharma

Nơi sản xuất: Atlantic Pharmaceuticals, Inc. (Bồ Đào Nha)

 *Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Pantoprazol 40mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Manitol (Pearlitol 160C), Microcrystallin cellulose (Avicel PHI01), Microcystallin cellulose (Avicel PH200), Pregelatinized starch (ngô) (Starch 1500), Natri starch glycolat (Type A) (Explotab), Natri carbonat (khan), Calci stearat, Hypromellose (HPMC 2910 3 cps), Propylen glycol, Titan dioxid (E171), S&t oxid vang (E172), Methacrylic acid-ethalacrylate copolymer (1:1), Polysorbate 80, Natri lauryl sulphat, Triethyl citrate.)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Dạng viên được dùng phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp (xem liều dùng và cách dùng) đề diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày, nhằm giảm tái phát loét ta trang va da day do vi khudn này gây ra.
Loét da day.
Loét tá tràng.
Bệnh viêm thực quản trào ngược trung bình và nặng.
Hội chứng Zollinger-Elison và các tinh trang tăng bài tiết bệnh lý khác.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Không nên dùng Pantoprazol cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bat ky thuốc nào được sử dụng trong các biện pháp điều trị phối hợp.
- Pantoprazol cũng không nên được dùng trong liệu pháp phối hợp để diệt H.P ở bệnh nhân bị rỗi loạn chức năng gan và thận từ trung bình đến nặng ,, vì hiện chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của Pantoprazol trong liệu pháp phối hợp để diệt H.P ở những bệnh nhân này.

Liều dùng
Liều khuyến cáo :
Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt ví khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, khuyến cáo những phác đồ điều trị phối hợp như sau dé diét Helicobacter pylori:
Phác đồ I:
Mỗi ngày 2 lan x (1 vién Pantoprazol + 1000 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin).
Phác đồ 2:
Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazol + 500 mg metronidazol + 500 mg clarithromycin).
Phác đồ 3 :
Mỗi ngày 2 lần x (1 vién Panteprazole + 1000 mg amoxicillin + 500me mefronidazol).
Nếu không cần dùng trị liệu phối hợp như trong trường hợp xétnghiền Helicobacter pylori âm tính, áp dụng cho đơn liệu pháp Pantoprazol như sau:
- Loét tả tràng, loét dạ đảy và viêm thực quản trào ngược, hầu hết dùng liều thông thường mỗi ngày 1 viên Pantoprazol. Trong trường hợp cá biệt, có thể tăng liều dùng gấp đôi (mỗi ngày tới 2 viên Pantoprazol) nhất là những trường hợp không đáp ứng với các thuốc khác.
- Trong điều trị kiểm soát kéo dài hội chứng Zollinger-Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý, người bệnh nên bắt đầu điều trị với liều 8Omg/ngay (2 viên/ngày). Sau đó tăng hoặc giảm liều theo yêu cầu điều trị bằng cách đo nồng độ acid dịch vị bài tiết để định hướng. Với liều trên 80mg/ngày, cần chia và uống thuốc làm 2 lần. Có thể tăng tạm thời liễu trên I60mg pantoprazol/ngày song không điều trị kéo dài hơn thời gian cần thiết đủ để acid đạ đây được điều chỉnh.
- Không hạn chế thời gian điều trị hội chứng Zollinger-Ellison và các tinh trang tăng bài tiết bệnh ly, nên điều chỉnh thời gian thích hợp với nhu cầu điều trị.
- Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liễu dùng cần giảm xuống liều 2 ngày I viên 40 mg pantoprazol). Ngoài ra, trong khi dùng pantoprazol cần theo d6i men gan, néu men gan tăng phải ngừng dùng thuốc ngay.
- Với người cao tuổi hoặc suy thận, không dùng quá liều thông thường pantoprazol 40mg.Trừ trường hợp sử dụng trị liệu kết hợp thuốc để diệt H.pylori, khi đó phải dùng pantoprazol gấp đôi liều thông thường (2x4Ômg/ngày) trong một tuân điều trị.

Cách dùng và thời gian điều trị :
- Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Pantoprazol mà phải uống nguyên viên với
nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần
uống viên Pantoprazol thứ hai trước bữa tối.
- Thông thường, khi điều trị phối hợp thuốc, thời gian dùng thuốc lả 7 ngày có thể kéo dài tôi đa trong 2 tuần. Để đảm bảo chữa lành vết loét, có thể kéo dài thời gian điều trị Pantoprazol, tuy nhiên cần cân nhắc liễu khuyến cáo cho loét tá tràng và loét dạ dày. Nói chung, có thể chữa lành loét tá tràng trong vòng 2 tuần. Nếu thời gian điêu trị 2 tuần chưa đủ, trong hầu hết các trường hợp có thể chữa lành loét tá tràng khi dùng Pantoprazol thêm 2 tuần nữa.
- Thông thường, thời gian 4 tuần là cần thiết để điều trị loét dạ dày và viễm thực quan
trảo ngược. Nếu thời gian nảy không đủ, thường có thể chữa kh ệnh nếu dùng Pantoprazol thêm 4 tuần nữa.
- Vì hiện chưa đủ kinh nghiệm lâm sàng điều trị dài ngày, điều trị với Pantoprazol không được vượt quá 8 tuần.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn được chia theo các mức độ như sau: Phổ biến Œ/100,1/1000, < 1/10,000, bao gồm câ các trường hợp liên quan).
- Trên máu và hệ miễn dịch:
Rất hiếm gặp như: giảm bạch câu, giảm tiểu câu. “2% = ya
- Rối loạn hệ tiêu hóa:
Phổ biến: đau bụng trên, tiêu chảy, táo bón hay đầy hơi
Ít phố biến: buồn nôn/nôn. Hiếm gặp trường hợp khô miệng.
- Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
Rất hiếm gặp: Phù ngoại biên.
- Rối loạn gan mật:
Tổn thương nặng tế bao gan rat hiém khi gặp.
- Rối loạn hệ miễn dịch:
Rất hiếm gặp các phản ứng phản vệ trong đó sốc phản vệ gặp trong rất ít trường hợp.
- Thăm khám:
Rất hiếm gặp: Tăng men gan (transaminase, y-GT), tăng triglycerid, tăng thân nhiệt .
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
Hiếm gặp: Đau khớp.
Rất hiếm gặp: Đau cơ.
- Rối loạn hệ thần kinh:
Phổ biên: Đau đầu.
Ít phổ biến: Hoa mắt, rối loạn thị lực (nhìn mờ).
- Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp: trầm cảm.
- Rối loạn hệ thận và tiết niệu:
Viêm thận kế gặp trong rất ít trường hợp.
- Rối loạn da và các tổ chức đưới da:
Đôi khi gặp các phản ứng dị ứng như ngứa và ban da, hiểm gặp các hàm may day, phù mạch hoặc các phản ứng dị ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Steven-Iohnson, ban đỏ đa hình, hội chứng Lyell, nhạy cảm với ánh sáng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Không chỉ định Pantoprazol cho những ca rối loạn tiêu hóa nhẹ như chứng khó tiêu liên quan tới thần kinh. Trong liệu pháp phối hợp thuốc, cần phải quan tâm đến đặc tính của thuốc phối hợp.
- Trước khi điều trị với Pantoprazol, phái loại trừ khả năng loét dạ dày ác tỉnh hoặc viêm thực quản ác tính, vì điều trị với pantoprazol có thể nhất thời làm mắt các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thế làm chậm chân đoán ung thư.
- Chan đoán viêm thực quần trào ngược cân được khẳng định bằng nội soi.
- Hiện chưa có kinh nghiệm về việc điều trị với Pantoprazol ở trẻ em.
- Với bệnh nhân bị hội chứng Zolliger-Ellison và tình trạng tăng tiết bệnh lý cần điều trị
lâu dài, pantoprazol cũng giống như các thuốc chẹn acid khác, có thể làm giảm hấp thu cla vitamin B12 (cyanocobalamin) gay ra do giảm hoặc không bài tiết acid. Điều nay cần được lưu ý khi có triệu chứng biểu hiện trên lâm sảng ở từng cá thể.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoprazol khi dùng trong thai ky con hapché Trong cac nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các dau hiéu vé déc tinh trén bao thai lạng nhẹ được ghi nhận ở liêu trên 5 mg/kg. Hiện chưa có thông tin về bài xuất Pantoprazol qua sữa mẹ. Đo đó, chỉ dùng Pantoprazol khi lợi ích của người mẹ được xem là lớn hơn nguy cơ gây ra đôi với thai nhi và em bé.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Pantoprazol có thể làm giảm độ hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH (thí dụ: ketoconazol).
- Hoạt chất của Pantoprazol được chuyến hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Không loại trừ khả năng pantoprazol tương tác với những thuốc khác chuyển hóa cùng hệ enzym cytochrom P450. Tuy nhiên, ở lâm sàng chưa thấy tương tác đáng kể trong những thứ nghiệm đặc hiệu với một số thuốc hoặc hợp chất có tính chất nói trên, như carbamazepin, cafein, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glibenclamid, metoprolol, nifedipin, phenprocoumon, phenytoin, theophyllin, warfarin và các thuốc tránh thai ding bằng đường uống.
- Không quan sát thấy tương tác thuốc khi điểu trị đồng thời voi phenprocoumon va warfarin trong các nghiên cứu dược động học lâm sảng, có rất ít trường hợp thay đổi tỷ lệ bình thường hóa quốc tế INR được nêu trong báo cáo lưu hành thuốc khi điều trị phối hợp. Do đó, ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chỗng đông máu kiểu coumarin, cân giám sát tỉ lệ thời gian prothrombin/INR khi bắt đầu, kết thúc hoặc khi có điều trị bất thường với pantoprazol.
- Cũng không thấy Pantoprazol tương tác với thuốc kháng acid (trị đau da dày) khi uống đồng thời.
- Không thấy có tương tác với các kháng sinh dùng phối hợp (clarithromyein, metronidazol, amoxicyllin) trong diéu tri diét Helicobacter pylori.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Atlantic Pharma

Nơi sản xuất: Bồ Đào Nha

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.