Pycip 500 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P13237

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Ciprofloxacin 500mg

Công dụng: Điều trị các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin...

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén bao phim chứa
- Ciprofloxacin hydroclorid tương đương Ciprofloxacin 500mg
- Tá dược: Tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, colloidal silicon dioxid, opadry white, titan dioxid, PEG 6000

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Ciprofloxacin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các kháng sinh thông thường không còn tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin.

Ciprofloxacin được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các tác nhân nhạy cảm bao gồm:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp (đường tiết niệu trên và dưới).
- Nhiễm khuẩn đường mật, những vết cắn hoặc côn trùng đốt gây nhiễm khuẩn, hạ cam, viêm tuyến tiền liệt.
- Nhiễm khuẩn xương - khớp, viêm xương - tủy xương.
- Viêm tai - mũi - họng, viêm đường hô hấp dưới.
- Viêm dạ dày - ruột bao gồm Campylobacter, tả, Salmonella, tỵ trực tràng và viêm ruột do Yersinica.
- Nhiễm khuẩn ở người có nguy cơ suy giảm miễn dịch, bệnh than.
- Viêm màng trong tim do nhóm vi khuẩn HACEK.
- Nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da.
- Nhiễm khuẩn huyết, bệnh thương hàn và phó thương hàn.
- Dự phòng bệnh não mô cầu, nhiễm khuẩn phẫu thuật và trong điều trị nhiễm Mycobacteria không do lao.

Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng ciprofloxacin:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ciprofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các quinolon khác.
- Bệnh nhân đang điều trị với tizanidin.
- Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Liều dùng
Cách sử dụng:
Không uống thuốc cùng với sữa, yogurt, các sản phẩm tăng cường calci. Uống thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi uống các sản phẩm tăng cường calci hoặc uống nhiều calci (trên 800mg). Uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

Liều dùng:
Người lớn:
Liều chung: 250 - 750mg, cách 12 giờ một lần.

Khuyến cáo đối với một số bệnh cụ thể:
- Bệnh than
+ Nhiễm khuẩn than đường thở (dự phòng sau phơi nhiễm): 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày.
+ Nhiễm khuẩn than ở da (điều trị): 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày. Khi có tổn thương toàn thân, phù nhiều, tổn thương ở đầu, cổ thì chuyển sang tiêm tĩnh mạch: 400mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 60 ngày, chuyển sang uống khi triệu chứng lâm sàng cho phép.
- Nhiễm khuẩn xương - khớp: 500 - 750mg/lần, 2 lần/ngày trong 4 - 6 tuần
- Bệnh hạ cam: 500mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
- Viêm màng trong tim do nhóm HACEK: Chỉ nên chỉ định nếu điều trị bằng kháng sinh nhóm beta-lactam không có hiệu quả: 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 4 tuần.
- Bệnh lậu:
+ Lậu không có biến chứng: Liều đơn 250 - 500mg (có thể dùng đồng thời với doxycyclin hoặc azithromycin, khi có thể nhiễm thêm Chlamydia).
+ Lậu lan tỏa: 500mg/lần, 2 lần/ngày trong 7 ngày (lúc đầu điều trị với ceftriaxon 1g/ngày, trong 24 - 48 giờ). Không nên dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolon đối với lậu biến chứng hoặc bệnh lậu nặng trừ khi không có lựa chọn khác hoặc khi cấy vi khuẩn còn nhạy cảm. - Tiêu chảy nhiễm khuẩn:
+ Nhiễm Salmonella: 500mg/lần, 2 lần/ngày, trong 5-7 ngày
+ Nhiễm Shigella: 500mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
+ Tiêu chảy ở khách du lịch.
Bệnh nhẹ: Một liều 750mg; Bệnh trầm trọng: 500mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày.
+ Nhiễm Vibrio cholerae: Một liều 1g.
+ Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, cấu trúc da: 500 - 750mg/lần, 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt (mạn tính do nhiễm khuẩn): 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 28 ngày.
- Bệnh thương hàn: 500 - 750mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày. Bệnh nặng/biến chứng: Tiêm tĩnh mạch 400 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 - 14 ngày.
- Viêm đường tiết niệu:
+ Viêm có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận): 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7-14 ngày.

Những trường hợp nhiễm khuẩn cần cân nhắc khi sử dụng ciprofloxaxin:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp tính, không biến chứng: 250mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 3 ngày.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 - 750 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 500mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi) trừ khi thật cần thiết.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Gợi ý điều chỉnh liều lượng30-50250-500mg/lần, cách 12 giờ một lần5-29250-500mg/lần, cách 18 giờ một lần

Bệnh nhân thẩm tách: 250-500mg/lần, cách 24 giờ một lần sau khi thẩm tách

Tác dụng phụ
- Thường gặp: Chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, tình trạng mơ màng, thao thức, phát ban, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy...
- Ít gặp: Nhức đầu, sốt do thuốc, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, đau ở các khớp, sưng khớp...
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co giật, rối loạn tâm thần, viêm đại tràng màng giả, hội chứng da - niêm mạc, đau cơ, viêm gan (gân gót), đứt gân, nhạy cảm với ánh sáng.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Những trường hợp thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin:
Thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh, rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
Cần duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị với ciprofloxacin và tránh để nước tiểu biến đổi qua kiểm do nguy cơ bị tinh thể - niệu
Thuốc không nên dùng với bệnh nhân dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú trừ khi thật cần thiết và lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các rủi ro.
Thuốc không nên dùng với bệnh nhân dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú, trừ khi thật cần thiết và lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn các rủi ro.
Nguy cơ viêm gân hoặc đứt gân tăng lên khi dùng ciprofloxacin đồng thời với các corticosteroid, người cấy ghép tạng và bệnh nhân trên 60 tuổi. Phải ngừng điều trị ciprofloxacin nếu bệnh nhân bị đau sưng đứt gân và sau đó phải chống chỉ định dùng fluoroquinolon ở những bệnh nhân này.
Nên tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời và đèn chiếu sáng có công suất lớn khi điều trị với ciprofloxacin.
Tránh sử dụng hoặc sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân có khoảng thời gian QT kéo dài hoặc các yếu tố nguy cơ liên quan như rối loạn điện giải không kiểm soát được, nhịp tim chậm, có bệnh tim từ trước.
Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Phải theo dõi và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp.

Phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai
Ciprofloxacin đi qua nhau thai. Chưa thấy nguy cơ gây quái thai trên động vật thí nghiệm hoặc trên người sau khi sử dụng ciprofloxacin trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, do liên quan đến thoái hóa sụn ở động vật còn non trong nghiên cứu nên ciprofloxacin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế.
- Thời kỳ cho con bú
Không dùng ciprofloxacin trong thời kỳ cho con bú vì ciprofloxacin tích lũy trong sữa và có thể đạt nồng độ gây hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe hay vận hành máy móc, đặc biệt là khi uống rượu.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Uống ciprofloxacin đồng thời với theophylin, clozapin, ropinirol, tizanidin có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh.
Ciprofloxacin làm tăng tác dụng của các thuốc bendamustin, cafein, corticosteroid, pentoxifyllin, các thuốc chống đông uống như warfarin, thuốc uống chống đái tháo đường glibenclamid.
Methotrexat tiết qua ống thận có thể bị ức chế bởi ciprofloxacin, làm tăng tác dụng độc của thuốc.
Dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid, insulin sẽ làm tăng tác dụng không mong muốn của ciprofloxacin.
Độ hấp thu ciprofloxacin giảm khi dùng đồng thời với một số thuốc độc tế bào (như cyclophosphamid, vincristin, doxorubicin...), các khoáng chất bổ sung hoặc các thuốc có chứa các ion calci, magnesi, nhôm, sắt, kẽm..., các chất kết dính phosphat (như sevelamer, lanthan carbonat); sucralfat, các thuốc kháng acid hoặc các thuốc có tính đệm cao (như viên didanosin) chứa ion magnesi, nhôm, calci. Do đó, nên uống ciprofloxacin 1-2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi sử dụng các thuốc trên. Ngoại trừ các thuốc kháng acid đối kháng thụ thể Histamin H2.
Probenecid làm giảm đào thải ciprofloxacin qua nước tiểu, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Bảo quản:
Nơi khô mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên nén bao phim

Thương hiệu: Pymepharco

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september