Progendo 200mg (Hộp 2 vỉ x 15 viên)

: P18516

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Micronized Progesteron 200mg

Công dụng: Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh không phẫu thuật cắt tử cung, và đang sử dụng liệu pháp estrogen...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/trẻ em

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Abbott

Nơi sản xuất: PROCAPS S.A (Colombia)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Abbott

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần 
Mỗi viên nang mềm gồm Micronized Progesteron 200mg.
Tá dược: Peanut oil, soybean lecithin, colloidal silicon dioxyd, gelatin, glycerol, nước tinh khiết, titan dioxyd.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Đường uống: Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh không phẫu thuật cắt tử cung, và đang sử dụng liệu pháp estrogen, điều trị chứng vô kinh thứ phát, phối hợp trong điều trị xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng. 
- Đường âm đạo: Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng, dọa sẩy thai và phòng sẩy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
* Đường uống:
- Mẫn cảm với Progesteron hoặc với các thành phần của thuốc. Viên nang có chứa dầu lạc (đậu phộng), vì vậy những người dị ứng với lạc (đậu phộng) không được dùng thuốc.
- Dùng làm test chẩn đoán thai.
- Viêm tĩnh mạch huyết khối, tắc mạch huyết khối, lụt máu não thất hoặc bệnh nhân có tiền sử của những bệnh này.
- Suy chức năng gan hoặc bệnh gan nặng.
- Ung thư vú hoặc cơ quan sinh sản đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.
- Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.

* Đường âm đạo:
- Mẫn cảm với Progesteron hoặc với các thành phần của thuốc.
- Xuất huyết âm đạo chưa được chẩn đoán.

Liều dùng
Dùng đường uống và đường âm đạo: liều dùng được thiết lập theo các mức hormon trong huyết tương của mỗi bệnh nhân. 
Tuy nhiên, việc điều trị thường như sau: 
* Đường uống:
- Phòng ngừa sự tăng sản nội mạc tử cung gây ra bởi Estrogen ở phụ nữ mãn kinh, 200mg 1 lần 1 ngày, uống lúc đi ngủ trong suốt 12 ngày cuối của quá trình điều trị Estrogen vào mỗi tháng.
- Một liều 300mg Progesteron chia thành 2 lần uống (dùng phối hợp Progendo 200mg và Progendo 100mg), 100mg vào buổi sáng (Progendo 100mg) sau khi ăn được hai giờ và 200mg trước khi đi ngủ (Progendo 200mg) có thể cần đối với bệnh nhân uống liều Estrogen từ 1,25mg trở lên.
- Liều lượng Progesteron phải được điều chỉnh cho đến khi đạt được sự đáp ứng tử cung theo yêu cầu. Trong nhiều phác đồ điều trị, 5 đến 7 ngày cuối của mỗi tháng thường không sử dụng hormon, đây là khoảng thời gian mà sự xuất huyết thường được thấy.
- Một cách điều trị khác có thể có với 1 liều thấp là uống 100mg Progesteron (dùng Progesteron 100mg) 1 lần 1 ngày (uống thuốc trước khi đi ngủ) cùng với thời gian điều trị Estrogen. Cách điều trị này cho phép xảy ra hiện tượng vô kinh ở hầu hết các bệnh nhân.
- Điều trị vô kinh thứ phát: 400mg 1 lần 1 ngày, uống thuốc trong vòng 10 ngày vào buổi tối.
- Phối hợp trong điều trị chảy máu tử cung do rối loạn chức năng: Từ 200 đến 300mg (dùng phối hợp Progendo 200mg và Progendo 100mg nếu cần) 1 ngày chia thành hai lần uống.

* Đường âm đạo:
- Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVF): Liều được khuyến cáo là từ 400 đến 600mg Progesteron trong một ngày, kể từ ngày thứ nhất khi GCH được tiêm cho đến tuần 12 của thai kỳ.
- Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể trong các chu kỳ tự phát hay được tạo ra trong giảm khả năng sinh sản, vô sinh nguyên phát hoặc thứ phát do sự biến đổi quá trình rụng trứng: Liều được khuyến cáo là 200mg Progesteron mỗi ngày, từ ngày 17 của chu kỳ, trong vòng 10 ngày và tái sử dụng lại càng sớm càng tốt trong trường hợp mất kinh và mang thai được chẩn đoán.
- Dọa sẩy thai và phòng sẩy thai liên tiếp do thiểu năng hoàng thể: Liều khuyến cáo là 200 đến 400mg Progesteron mỗi ngày, chia 2 lần.

Tác dụng phụ
- Thuốc có thể có các tác dụng không mong muốn ngoài những tác dụng cần thiết để điều trị bệnh. Một số tác dụng này cần sự chăm sóc về y khoa.
- Hãy báo ngay với bác sĩ nếu xuất hiện những triệu chứng sau đây: xuất huyết tử cung, chảy máu giữa các chu kỳ kinh nguyệt, có kinh nhiều, mất kinh trong nhiều tháng. Hiếm gặp: trầm cảm, nổi mẫn da, tự nhiên tiết sữa hoặc tiết sữa nhiều.
- Có những tác dụng không mong muốn không đòi hỏi sự chăm sóc về y khoa và sẽ tự mất đi khi tiếp tục dùng thuốc (do sự thích nghi của cơ thể đối với thuốc). Tuy nhiên nếu những phản ứng không mong muốn này kéo dài và ngày càng tăng lên thì bạn phải thông báo với bác sĩ.
- Đau thắt bụng, phù mặt, sưng khớp hoặc sưng chân; huyết áp tăng nhẹ; nhức đầu nhẹ; thay đổi tính tình; lo âu, buồn ngủ. Hiếm gặp: nổi mụn, đau hoặc căng ngực, đỏ mặt, tăng cân, mất ngủ, buồn nôn.
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu có những tác dụng không mong muốn nào chưa được kể trên.

* Quá liều và cách xử trí:
Sử dụng thuốc quá liều bình thường không gây hậu quả nghiêm trọng đối với phụ nữ vì trong thời gian mang thai nồng độ Progestagen trong huyết tương cao gấp 20-30 lần so với bình thường. Một số phụ nữ có thể có triệu chứng hưng phấn, mất tập trung, và các cơn co tử cung.
Trường hợp nghi ngờ quá liều, phải đến cơ sở y tế ngay lập tức

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Các nguy cơ và ích lợi của việc dùng thuốc phải được đánh giá và thảo luận với bác sĩ trước khi dùng. Chủ yếu phải xem xét những vấn đề dưới đây:
- Đối với người bị dị ứng: thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã từng có những phản ứng dị ứng với thuốc này hoặc với bất kỳ chất nào khác, hoặc thức ăn, chất bảo quản, phẩm màu, hương liệu hoặc những thuốc khác.
- Đối với trẻ em: mặc dù không có những thông tin cụ thể về vấn đề này, nhưng các tác dụng không mong muốn và vấn đề gặp ở trẻ em và người lớn và thuốc này gây ra được nghĩ là giống nhau. Thuốc này không được chỉ định dùng cho trẻ em.
- Đối với người già: các tác dụng không mong muốn và vấn đề gặp ở người già và người trẻ được báo cáo là giống nhau.
- Cần phải khám tổng quát trước khi bắt đầu điều trị.
- Sự tồn tại hoặc có tiền sử của một số bệnh có thể làm thay đổi hiệu quả của thuốc này. (Xem phần Hiện diện của các bệnh khác).
- Nên dùng thuốc này cách xa các bữa ăn.
- Thông báo cho bác sỹ trong trường hợp chảy máu âm đạo bất thường, kéo dài hay lặp lại, để loại trừ nguyên nhân do bệnh ác tính có thể có.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Chỉ dùng Pogendo đường đặt âm đạo, không dùng đường uống.
Phụ nữ cho con bú:
Progestagens phân bố trong sữa mẹ với số lượng rất khác nhau, phụ thuộc vào liều dùng, vì vậy không dùng thuốc khi đang cho con bú.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Thận trọng với người lái xe hoặc vận hành máy móc và thuốc có thể buồn ngủ, chóng mặt.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Tương tác có thể xảy ra với các thuốc sau: Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Rifabutin và Rifampin.
- Hiệu quả của một thuốc có thể bị thay đổi bởi sự hiện diện của một bệnh nào đó, tạo ra những tác dụng không mong muốn, đôi khi những tác dụng đó là nghiêm trọng như hen suyễn, chứng động kinh hoặc có tiền sử về căn bệnh này; bệnh tim mạch hoặc hệ tuần hoàn, rối loạn đông máu, bệnh thận nặng; đau nửa đầu những vấn đề về xuất huyết chưa được chẩn đoán, như là máu trong nước tiểu hoặc xuất huyết âm đạo; tiền sử của bệnh tắc mạch huyết khối (cục máu đông trong máu); chứng giãn tĩnh mạch; khối u ở vú hoặc ung thư các cơ quan sinh dục phụ thuộc hormon; tiền sử của chứng trầm cảm, cholesterol máu cao, đái tháo đường, huyết áp cao; các bệnh về gan, tiền sử của bệnh loãng xương hoặc những tình trạng có thể làm tăng nguy cơ loãng xương.

Bảo quản
Nơi khô mát, dưới 30°C.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng được ghi trên bao bì.


Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên nang mềm

Thương hiệu: Abbott

Nơi sản xuất: Colombia

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september