Prevost 70mg Tab(4vien)

: P01633

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính : Alendronic acid 70mg.

Công dụng: Điều trị loãng xương....

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: United Pharma

Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi viên nén chứa:
- Alendronic acid 70mg (tương đương 91,37 mg alendronate sodium trihydrate) 
- Tá dược: Lactose Monohydrate, Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Magnesium Stearate.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị loãng xương phụ nữ sau mãn kinh.
- Điều trị loãng xương nam, làm tăng khối lượng xương
- Điều trị loãng xương nam nữ đang sử dụng glucocorticoids
- Điều trị bệnh xương Paget.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bisphosphonate hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức.
- Dị dạng thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản như trong hẹp hoặc phình thực quản.
- Không khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút
- Giảm calci huyết
- Suy giảm chức năng thận (hệ số thanh thải creatinine < 35 mL/phút).

Liều dùng
Liều dùng alendronic acid được khuyến nghị như sau:
- Điều trị loãng xương phụ nữ sau mãn kinh nam giới: 70mg một lần mỗi tuần.
- Dự phòng điều trị loãng xương do dùng corticosteroid: 5mg mỗi ngày hoặc 10mg mỗi ngày với phụ nữ sau mãn kinh không dùng liệu pháp thay thế hormon.
Điều trị bệnh xương Paget: 40mg một lần mỗi ngày trong 6 tháng
- Hoặc theo sự đơn của bác .
Hướng dẫn cách sử dụng
- Uống alendronate với nước chín ít nhất 30 phút trước bữa ăn/uống đầu tiên trong ngày. Sự hấp thu của alendronate thể giảm khi dùng với các thức uống (kể cả nước khoáng), thức ăn vài loại thuốc.
- Luôn luôn uống alendronate với 1 ly nước đầy (180 240 mL) để thuốc vào dạ dày dễ dàng, do đó tránh được nguy kích thích thực quản. Không nhai hoặc mút viên thuốc để tránh loét miệng - hầu. Không nằm ngay trong vòng 30 phút sau khi uống cho đến hết bữa ăn đầu tiên trong ngày
Alendronate nên được dùng vào buổi sáng mới ngủ dậy. Không nên dùng trước khi đi ngủ hoặc khi mới thức dậy vẫn còn nằm trên giường.
Bệnh nhân nên tuân theo các hướng dẫn để làm giảm nguy các tác dụng phụ về thực quản.
Không cần thiết điều chỉnh liều những bệnh nhân lớn tuổi thiểu năng thận nhẹ đến vừa (hệ số thanh thải creatinine 35 đến 60 mL/phút).
- Các thuốc bổ sung calci vitamin D thể cần thiết nếu chế độ ăn không đủ. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ nên dùng các loại thuốc uống khác sau khi uống alendronate ít nhất 30 phút.
- Khi quên một liều alendronate 70 mg loại dùng mỗi tuần 1 lần thì nên uống một viên vào buổi sáng ngay sau khi phát hiện ra. Không nên uống 2 liều trong cùng 1 ngày. Trở lại dùng liều một viên mỗi tuần vào đúng ngày đã chọn ban đầu.

Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng, nói chung alendronate được dung nạp tốt. Trong các nghiên cứu kéo dài đến 5 năm, các tác dụng ngoại ý thường nhẹ không đòi hỏi phải ngưng điều trị.
Trong một nghiên cứu đa trung tâm, đôi, kéo dài 1 năm, cho thấy dữ liệu về tính an. toàn độ dung nạp của alendronate 70 mg dùng một lần mỗi tuần (n=519) tương tự như alendronate 10 mg dùng một lần mỗi ngày (n=370).
Trong hai nghiên cứu kéo dài ba năm trên phụ nữ sau mãn kinh (alendronate 10 mg: n = 196, giả dược: n = 397) cho thấy dữ liệu về tính an toàn của alendronate 10 mg 7 ngày tương tự như dùng giả dược.
Các tác dụng ngoại ý sau được các nhà nghiên cứu báo cáo là có thể, có khả năng hoặc rõ ràng liên quan đến thuốc với tần suất > 1% ở nhóm điều trị trong nghiên cứu 1 năm và 3 năm : đau bụng (3.7% vs 3.0% và 6.6% vs 4.8%), đau cơ xương khớp (2.9% vs 3.2% và 4,1% vs 2.5%), rối loạn tiêu hóa (2.7% Vs 2.2% và 3.6% vs 3.5%), ợ chua (1.9% vs 2.4% và 2.0% vs 4.3%), buồn nôn (1.9% vs 2.4% và 3.6% vs 4.0%), chướng bụng (1.0% vs 1.4% và 1.0% vs 0.8%), táo bón (0.8% và 1.6% và 0.8% vs4.6%), tiêu chảy (0,6% vs 0.5% và 3.1% vs 1.8%), đầy hơi (0.4% vs 1.6% và 2.6% Vs 0,5%), viêm dạ dày (0.2% vs 1.1% và 0.5% vs 1.3%), loét dạ dày (0.0% vs 1.1% và 0.0% vs 0.0%), chuột rút (0.2% vs 1.1% và 0.0% vs 1.0%), nhức đầu (0.4% vs 0.3% và 2.6% vs 1.5%).
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Các tác dụng có hại trên thực quản và đường tiêu hóa
Đã báo cáo về các tác dụng hại trên thực quản như viêm thực quản, trợt thực quản, loét thực quản, đôi khi kèm với chảy máu, hiếm khi dẫn tới hẹp hoặc thủng thực quản người bệnh đang điều trị bằng alendronate. Một số trường hợp nặng phải nhập viện. Bệnh nhân nên ngưng dùng alendronate và được can thiệp y khoa ngay nếu những triệu chứng như khó nuốt, nuốt đau, nóng nặng dần, hoặc đau sau xương ức. Tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn dùng thuốc để giảm thiểu nguy tác dụng hại nghiêm trọng đối với thực quản.
alendronate thể gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên thể làm bệnh sẵn nặng hơn nên cẩn thận trọng khi cho người bệnh vấn đề về đường tiêu hóa trên, như khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm hoặc loét dạ dày tràng
Đã có một số báo cáo (
sau khi đưa thuốc ra thị trường) về loét dạ dày tràng, một số trường hợp có biến chứng.
Các thận trọng chung 
- Cần quan tâm đến các nguyên nhân khác gây loãng xương ngoài thiếu hụt estrogen, lão hóa dùng glucocorticoid.
- Nên điều chỉnh tình trạng hạ calci huyết các rối loạn chuyển hóa khoáng chất khác như thiếu hụt vitamin D trước khi bắt đầu điều trị với alendronate.
- Có thể sự giảm nhẹ nhưng không triệu chứng của calci phosphate huyết, đặc biệt những bệnh nhân bị bệnh xương Paget hoặc bệnh nhân dùng glucocorticoid.
*Đau cơ-xương
Theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường, đau xương, khớp /hoặc nặng, đôi khi làm mất khả năng, đã được báo cáo. Ngưng dùng thuốc nếu xảy ra triệu chứng nặng. Đa số bệnh nhân giảm triệu chứng sau khi ngưng thuốc.
*Hoại tử xương hàm
 Hoại tử xương hàm, thường liên quan với nhổ răng và / hoặc nhiễm trùng tại chỗ (bao gồm viêm tủy xương) đã được báo cáo ở những bệnh nhân ung thư đang điều trị bisphosphonate đường tĩnh mạch. Đa số những bệnh nhân này đã được hóa trị và dùng corticosteroid.
Hoại tử xương hàm cũng được báo cáo ở những bệnh nhân bị loãng xương dùng bisphosphonate đường uống.
*Gãy xương đùi không điển hình
Gãy xương đùi không điển hình đã được báo cáo khi điều trị với bisphosphonate, chủ yếu ở những bệnh nhân loãng xương được điều trị lâu dài. Gãy xương thường song phương, do đó xương đùi bên đối diện nên được kiểm tra ở bệnh nhân được điều trị bisphosphonate. Ngưng thuốc bisphosphonate ở bệnh nhân nghi ngờ có gãy xương đùi không điển hình nên được xem xét, dựa trên đánh giá nguy cơ và lợi ích của từng trường hợp.
*Thời kỳ mang thai
Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội chuyển hoá xương, alendronate thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp đẻ khó tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng thể liên quan đến người, nên không dùng alendronate trong thời kỳ mang thai.
*Thời kỳ cho con
Chưa có ghi nhận về việc alendronate bài xuất vào sữa mẹ hay không. nhiều thuốc bài xuất vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng alendronate cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. 
*Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có dữ liệu cho thấy PREVOST® có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các chế phẩm bổ sung chứa nhôm, calci, sắt, hoặc magnesi như các thuốc kháng acid, chất khoáng và một số thuốc nhuận trường thẩm thấu có thể cản trở sự hấp thu của alendronate, do đó nên uống các thuốc này sau khi dùng alendronate ít nhất 30 phút.
- Trong các thử nghiệm kéo dài 1 đến 2 năm trên phụ nữ loãng xương sau mãn kinh, mức độ hạn chế chu chuyển xương được đánh giá qua sự khoáng hóa bề mặt, lớn hơn đáng kể khi dùng liệu pháp hormone thay thế kết hợp với alendronate so với điều trị riêng từng thuốc.
- Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) nên được dùng thận trọng cho các bệnh nhân đang được điều trị với alendronate vì những thuốc này có thể làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa và thận. 
- Các thuốc aminoglycoside có thể làm tăng thêm tác động hạ calci máu các  bệnh nhân dùng alendronate.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
 
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên
 
Thương hiệu: United Pharma
 
Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.