Pregabalin Sandoz 150mg (Hộp 4 vỉ x 7 viên)

: P13130

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Pregabalin 75mg

Công dụng: Điều trị đau thần kinh, động kinh,...

Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em trên 17 tuổi

Hình thức: Viên nang cứng 

Thương hiệu: Sandoz 

Nơi sản xuất: Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S. (Thổ Nhĩ Kỳ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nang Sandoz Pregabalin (150mg capsule) chứa:
Hoạt chất: Pregabalin 150mg
Tá dược: Trong nang: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, bột talc. Vỏ nang: Gelatin, titandioxid, oxid sắt đỏ.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Đau thần kinh
- Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi ở người lớn.
Động kinh
- Pregabalin được chỉ định với mục đích điều trị bé tro động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể ở người lớn.
Rối loạn lo âu lan tỏa
- PREGABALINN được chỉ định để điều trị rỗi loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Liều dùng
Liều dùng
Liều dùng từ 150 mg đến 600mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Đau có nguồn gốc thần kinh
- Liều khởi đầu là 150 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau khoảng 3 đến 7 ngày có thể tang liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân, nếu cần thiết có thể tăng đến liều tỗi đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
Động kinh
- Liều khởi đầu là 150mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau một tuần có thể tăng liều đến 300mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thé tăng đến liều tối đa 600mg/ngày sau một tuần tiếp theo.
Rối loạn lo âu lan tỏa
- Liều dùng từ 150mg đến 600 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại thường xuyên.
- Bắt đầu dùng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Sau một tuần có thể tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Mức liều có thể tăng đến 450mg/ngày và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian một tuần tiếp theo.
Ngừng thuốc
- Theo thực hành lâm sàng hiện tại, nêu phải ngừng thuốc, pregabalin cân được ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần với bất cứ chỉ định nào (xem mục 4.4 và 4.8).
Quần thể bệnh nhân đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Pregabalin được thải trừ nguyên dạng chủ yếu qua thận. Do độ thanh thái pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin (xem mục 5.2) nên việc giảm liều trên các bệnh nhân có tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá thể và theo hệ số thanh thải ereatinin (CLer), được trình bày trong bảng 1.
Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thẩm tách máu (50% thuốc được loại bỏ sau 4 giờ). Với các bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Cùng với liêu dùng hàng ngày, liều bổ sung nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem Bảng 1).
Bảng 1. Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận

Độ thanh thải creatinine (CLcr)
(ml/phút)

Tổng liều pregabalin hàng ngày *

Chế độ liều

Liều khởi đầu
(mg/ngay)

Liều tối đa (mg/ngày)

>=60

150

600

Chia 2 lần/ngày hoặc
chia 3 lần/ngày

>=30-<60

75

300

Chia 2 lần/ngày hoặc.
chia 3 lần/ngày

>=15-<30

25-50

150

1 lần/ngày hoặc chia 2 lân/ngày

<15

25

75

1 lần/ngày

Liều bổ trợ sau thẩm phân máu (mg)

25

100

Liều đơn+

TID = Chia 3 lần/ngày
BID = Chia 2 lần/ngày
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia thành nhiều lần sử dụng như đã ghi trong chế độ liều tính theo mg/liêu.
* Liều bồ trợ là liều đơn bổ sung
Bệnh nhán suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan (xem mục 5.2).
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuôi và thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiết lập. Hiện tại chưa có dữ liệu.
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Cần giảm liều pregabalin đôi với người cao tuôi do chức năng thận suy giảm (xem ở mục bệnh nhân suy thận).
* Cách dùng
Pregabalin được uống cùng hoặc xa bữa ăn.
PREGABALIN chỉ dùng đường uống.

Tác dụng phụ
- Pregabalin được thử nghiệm lâm sàng trên hơn 8900 bệnh nhân, trong đó hơn 5600 bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sảng mù đôi, có sử dụng đối chứng giả dược. Những tác dụng không mong muốn phô biến nhất được báo cáo là chóng mặt và buồn ngủ. Tác dụng không mong muốn thường có cường độ nhẹ đến trung bình. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn là 12% ở bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 5% ở bệnh nhân dùng giả dược. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất dẫn đến việc ngừng thuốc ở nhóm điều trị bằng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
Trong bảng dưới đây, tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với nhóm sử dụng giả được và trên hơn một bệnh nhân được liệt kê theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện (rất phổ biến (21/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (1/1,000 dén <1/100); hiếm gặp (>1/10,000 dén <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000), chưa biết rõ (không thể ước tính tỷ lệ dựa trên những dữ liệu hiện có).
- Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng.
- Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan đến bệnh mắc kèm và/hoặc các thuộc sử dụng đông thời.
- Trong diều trị đau nguồn gốc thần kinh trung ương dochấn thương tủy, tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương và đặc biệt là triệu chứng buồn ngủ tăng lên (xem mục 4.4).
- Các phân ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê là chưa biết rõ tần suất và được in nghiêng trong bảng dưới đây.

Phân loại theo hệ cơ quanCác tác dụng không mong muốn của thuốcNhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùngÍt gặp Viêm mũi họngRối loạn trên máu và hệ bạch huyếtHiểm gặpGiảm bạch cầuRối loạn trên hệ thống miễn dịchChưa biết rõ tần sốQuá mẫn, phù mạch, phản ứng dị ứngRồi loạn chuyển hóa và dinh dưỡngThường gặpTăng cảm giác ngon miệngÍt gặpChán ăn, hạ đường huyếtRối loạn tâm thầnThường gặpTâm trạng phấn khích, nhầm lẫn, dễ bị kích thích, giảm ham muốn tình

dục, mất phương hướng, mất ngủÍt gặpẢo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản,thay đôi tâm trạng, mất nhân cách, sử dụng từ ngữ khó khăn, các giấc mơ bất thường, tăng ham muốn tình dục, không thỏa mãn tình dục, lãnh cảmHiếm gặpMất phản xạ có điều kiện, Tâm trạng phấn chấnChưa biết rõ tần sốHung hăngRối loạn hệ thần kinhChóng mặt, buồn ngủRất phổ biếnThường gặpMất điều hòa, phối hợp bắt thường, run, loạn vận ngôn, suy giảm trí nhớ, rối loạn khả năng tập trung, dị cảm, an thần, rối loạn cân bằng, lơ mơ, đau đầuÍt gặp Ngất, ngắn ngơ, rung giật cơ, tâm thần hiếu động thái quá,mắt vị giác, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run cường độ mạnh, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, giảm xúc giác, mất trí nhớ, tăng nhạy cảm, cảm giác bông rấtHiếm gặp Giảm chức năng vận động, rối loạn khửu giác, chứng khó viếtChưa biết rõ tần sốMất ý thức, suy giảm tinh thân, co giật, khó chịuRối loạn trên mắtThường gặpNhìn mờ, nhìn đôiÍt gặp Rối loạn hình ảnh, sưng mắt, giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mặt, khô mắt, tăng chảy nước mắtHiếm gặp Mất thị lực ngoại vi, ảo giác đồ vật xoay chuyển, thay đổi cảm giác chiều sâu thị giác, hoa mắt, kích ứng mất, giãn đông tử, lác, lóa mắtChưa biết rõ tần sốMất thị lực, viêm giác mạcRối loạn trên tai và tai trongThường gặpRối loạn tiền đìnhÍt gặp Tăng thính lựcRối loạn trên timÍt gặpNhịp nhanh, block nhĩ thất cấp độ 1Hiếm gặp Nhịp nhanh xoang, chậm nhịp Sana loan nhip xoangChưa biết rõ tần sốSuy tim sung huyết, kéo dài khoảng QTRối loạn mạch máuÍt gặpĐỏ bừng, nóng bừng mặt, hạ huyết áp, tăng huyết ápHiếm gặp Lạnh ngoại viRối loạn trên hệ hô hấp, lồng ngực và trung thấtÍt gặpKhó thờ, khô mũiHiếm gặp Chảy máu cam, đau họng, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy ngủChưa biết rõ tần sốPhù phốiRối loạn trên hệ tiêu hóaThường gặpNôn, khô miệng, táo bón, đầy hơiÍt gặpĐầy bụng, chứng trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệngHiếm gặp Cổ trướng, viêm tụy, nuốt khóChưa biết rõ tần sốSưng lưỡi, tiêu chảy, buồn nônRối loạn trên da và mô dưới daÍt gặpPhát ban, tăng tiết mồ hôiHiếm gặp Mề đây, toát mồ hôi lạnhChưa biết rõ tần sốHội chứng Stevens-Johnson, ngứaRối loạn cơ xương và mô liên kếtÍt gặpCo giật cơ, sưng khớp, co cứng cơ, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau ở chân tay, cứng cơHiếm gặp Tiêu cơ vân, co thắt cổ tử cung, đau cỗRối loạn trên thận và hệ tiết niệuÍt gặpTiểu tiện không tự chủ, khó tiểu tiệnHiếm gặp Suy thận, thiểu niệuChưa biết rõ tần sốBí tiểuRối loạn trên tuyến vú và cơ quan sinh sản Thường gặpRối loạn chức năng cương dươngÍt gặpXuất tinh chậm, rối loạn chức năng tình ducHiếm gặp Vô kinh, chảy dịch ở vú, đau ngực, đau bụng kỉnh, nở ngựcChưa biết rõ tần sốChứng to vú ở nam giớiCác rối loạn toàn thân và tại vị trí đưa thuốcThường gặpDáng đi bất thường, cảm giác say rượu, mệt mỏi, phù ngoại vi, phù nềÍt gặpNgã, tức ngực, mệt mỏi, khát nước, đau, cảm giácbất thường, ớn lạnhHiếm gặp Phù nề toàn thân, sốtChưa biết rõ tần sốPhù mặtXét nghiệmÍt gặpTăng cânHiếm gặp Tăng creatine phosphokinase máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase, giảm số lượng tiêu cầuChưa biết rõ tần sốTăng đường huyết, giảm kali máu, giảm sô lượng bạch câu, tăng creatinin máu, giảm cân

Hội chứng cai thuốc xuất hiện ở một số bệnh nhân khi ngừng thuốc sau một thời gian điều trị ngăn hạn hoặc dài hạn với pregabalin. Các phản ứng đã được đề cập gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thăng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cân được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Liên quan đến việc ngừng Pregabalin sau một thời gian đài điều trị, không có dữ liệu nào về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng pregabalin.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Bệnh nhân đái tháo đường
Theo thực hành lâm sàng hiện tại, một sô bệnh nhân tiêu đường có xuât hiện tăng cân khi dùng pregabalin cân hiệu chỉnh các thuộc hạ đường huyết cho phù hợp.
- Các phản ứng quá mẫn
Đã có báo cáo hậu mãi về các phản ứng quá mãn, bao gồm các ca phù mạch. Cần ngừng ngay prebagalin khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch như xảy ra sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.
- Chóng mặt, buồn ngủ, mắt ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần
Điều trị bằng pregabalin có thê gay chóng mặt và buồn ngủ, triệu chứng này có thê tăng lên ở người cao tuổi. Đã có báo cáo về việc mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần trong quá trình lưu hành thuốc. Vì vậy, bệnh nhân cần được khuyên nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thê xảy ra của thuốc.
- Ảnh hưởng trên thị giác
Trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin ghi nhận có nhìn mờ cao hơn so với những bệnh nhân dùng giả dược. Hiện tượng này sau đó thoái lui trong đa số trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng có tiến hành kiểm tra tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng pregabalin bị giảm thị lực, thay đổi thị trường và có những thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn ở những so với các bệnh nhân dùng giả dược (xem mục 5.1)
Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn trên mắt đã được báo cáo bao gồm mắt thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, trong đó đa số các triệu chứng chỉ thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc được cải thiện khi ngừng sử dụng pregabalin.
- Suy thận
Các trường hợp bị suy thận đã được báo cáo, trong sô đó một sô đã hồi phục khi ngừng sử dụng pregabalin.
- Ngừng sử dụng các thuốc chống động kinh điều tri đồng thời
Không đủ dữ liệu về việc ngừng sử dụng các thuốc chống động kinh điều trị đồng thời để tiến tới đơn trị liệu bằng pregabalin kể cả khi được kiểm soát với phác đồ điều trị sử dụng prebagalin như là liệu pháp điều tri bé sung cơn động kinh.
- Hội chứng cai thuốc
Khi ngừng sử dụng pregabalin sau một thời gian điều trị ngắn hoặc dài hạn có thê xuất hiện hội chứng cai thuốc ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng đã được dé cập bao gồm: mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thang, tram cam, dau, co giat, đỗ mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cân được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.
Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh và động kinh cơn lớn có thê xuất hiện trong khi sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngừng thuốc.
Không có dữ liệu về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng của pregabalin.
- Suy tim sung huyết
Đã có báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị bang pregabalin trong quá trình lưu hành thuốc. Những phản ứng này chú yếuxuất hiện ở bệnh nhân cao tuôi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin với chỉ định đau nguồn gốc thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng pregabalincho những bệnh nhân này. Việc ngừng thuốc có thê giải quyết được tác dụng không mong muốn này.
- Điều trí đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chắn thương tủy
Khi điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, đặc biệt là tác dụng gây buồn ngủ tăng lên. Đây có thể là một phản ứng phụ do dùng đồng thời với các thuốc khác để điều trị trong trường hợp này (ví dụ như các thuốc chống co thắt). Trong trường hợp này, việc kê đơn pregabalin cần được cân nhắc.
- Ý định và hành vi tự tử
Ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Kết quả phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược của các thuốc chống động kinh cho thấy tăng nhẹ nguy cơ tăng ý định và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này hiện chưa được sáng tỏ và dựa trên các dữ liệu hiện tại thì không loại trừ khả năng nguy cơ tăng là do pregabalin.
Vì vậy, cần kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử của bệnh nhân, đồng thời cần xem xét các biện phápđiều tri pha hợp. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên tìm kiểm tư vấn chuyên môn y tế khi xuất hiện các dấu hiệu của ý định và hảnh vi tự tử.
- Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới
Trong quá trình lưu hành thuốc đã có những báo cáo về các vấn đề liên quan đến việc giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc có khả năng gây ra táo bón, ví dụ như các thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin và các thuốc opioid được sử dụng kết hợp, các biện pháp ngăn ngừa táo bón nên được xem xét (đặc biệt ở bệnh nhân và người cao tuổi).
- Khả năng lạm dung thuốc
Các ca lạm dụng thuốc đã được báo cáo. Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những triệu chứng của tình trạng lạm dụng pregabalin trên bệnh nhân.
Bênh não
Đã có báo cáo về những trường hợp bệnh não, chủ yếu ở những bệnh nhân có các yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não.
* SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phu nữ trong đô tuổi sinh sản / Tránh thai ở nam giới và nữ giới
Do chưa rõ những nguy cơ tiêm ẩn trên người, cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
Phu nữ có thai
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai.
Nghiên cứu trên động vật cho thay độc tính trên sinh sản (xem muc 5.3). Nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được biết đền.

Không nên sử dụng pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ với bảo thai).
Phu nữ đang cho con bú
Hiện chưa rõ pregabalin có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, tuy nhiên thuốc đã có mặt trong sữa ở chuột. Do vậy, việc cho con bú không được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị bằng pregabalin.
* LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Pregabalin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thê gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe, vận hành các máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác cho đến khi xác định được liệu là thuốc có ảnh hưởng hay không đến khả năng thực hiện các hoạt động này.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Pregabalin chủ yếu được thải trừ đưới dạng nguyên vẹn trong nướctiểu, được chuyển hóa không đáng kể ở người (<2% của mức liều đã uông được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng dẫn chất chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc im vitro và không liên kết với proteinhuyết tương, do đó pregabalin không gây ra hoặc không bị tác động bởi các tương tác được động học.
- Các nghiên cứu íz vivo và phân tích dược đông học quần thể
Tương tự trong các nghiên cứu # vivo, khong ghi nhận được tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, Jamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Các phân tích được động học quân thê cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến độ thanh thải pregabalin.
- Thuốc tránh thai đường uống. norethisteron và/hoặc ethinyloestradiol
Sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống, norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến được động họcở trạng tháién định của cả hai thuốc.
- Ethanol, lorazepam, oxycodon
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại đồng thời với oxycodin, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hôhap. Đã có báo báo suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác trong quá trình lưu hành thuốc. Có thể pregabalin là yếu tố làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodon.
- Tương tác và người cao tuổi
Không có nghiên cứu về tương tác dược động học cụ thể được thực hiện trên người tình nguyện cao tuổi. Những nghiên cứu này chỉ thực hiện trên người trưởng thành.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên

Thương hiệu: Sandoz

Nơi sản xuất: Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S. (Thổ Nhĩ Kỳ)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.