Prazopro 20mg (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

: P11741

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Thành phần: Esomeprazol (dạng hạt Esomeprazol magnesi được bao tan trong ruột) 20mg

Công dụng: Điều trị loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản...

Hình thức: Viên nang cứng

Thương hiệu: TV.PHARM (Việt Nam)

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Esomeprazol (dạng hạt Esomeprazol magnesi được bao tan trong ruột) 20mg.
- Tá dược: Hydroxy propyl methyl cellulose-E5, Sodium Hydroxide, Sodium Carbonate, Titanium Dioxide, Disodium Hydrogen Orthophosphate, Mannitol, Talcum, Sodium Lauryl Sulphate, PVP K30, Methacrylicacid Copolymer (L-300), Diethyl Phthalate, Tween 80

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Loét dạ dày - tá tràng lành tính.
- Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.
- Phòng và điều trị loét do stress.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi.
- Xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi (đề phòng xuất huyết tái phát).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Loét dạ dày-tá tràng lành tính.
- Phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi.

Liều dùng 
Dùng đường uống.
- Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ.
- Dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo liều sau:
Loét dạ dày-tá tràng nhiễm Helicobacter pylori:
Esomeprazol 20mg + Amoxcilin 1g + clarithromycin 500mg; ngày 2 lần, phác đồ uống 7 ngày. Hoặc: Esomeprazol 40mg, ngày 1 lần; kết hợp với Clarithromycin 500mg + Amoxicilin 1g, ngày 2 lần, phác đồ uống 10 ngày.
Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid:
Esomeprazol 20mg, ngày 1 lần, trong 4 - 8 tuần.
Dự phòng loét dạ dày ở những người có nguy cơ về biến chứng ở dạ dày tá tràng nhưng có yêu cầu phải dùng thuốc chống viêm không steroid:
Esomeprazol 20mg, ngày 1 lần.
Hội chứng Zollinger-Ellison:
Tùy theo cá thể và mức độ tăng tiết acid của dịch dạ dày, liều uống cao hơn trong các trường hợp khác, có thể uống một lần hoặc chia nhiều lần. Trong trường hợp không phẫu thuật để cắt khối uphải uống thuốc lâu dài.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản:
Uống 20 - 40mg, ngày 1 lần, trong 4 - 8 tuần có thể tăng 4 - 8 tuần nếu vẫn còn triệu chứng hoặc còn viêm qua nội soi.
Điều trị duy trì sau khi hết viêm thực quản: uống 20mg, ngày 1 lần, trong 6 tháng.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng nhưng không viêm thực quản:
Uống 20mg, ngày 1 lần, trong 4 tuần; có thể uống thêm 4 tuần nữa nếu các triệu chứng vẫn chưa hết.
Người suy gan nặng không nên dùng quá 20mg/ngày.

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR> 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng
Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100
- Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa.
- Rối loạn thị giác.
Hiếm gặp, ADR<1/1000
- Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
- Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
- Huyết học: Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.
- Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
- Nội tiết: Chứng vú to ở nam.
- Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
- Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Esomeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị bệnh gan, người mang thai, người cho con bú.
- Thận trọng khi dùng Esomeprazol kéo dài vì có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khẩn(như viêm phối mắc phải tại cộng đồng).
- Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùng các thuốc ức chế bơm proton.
- Khi dùng các thuốc ác chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (>1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa được giải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu canxi không hòa tin do tăng pH dạ dày. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên dùng dù calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theo hướng dẫn.
- Esciprazo, cũng như tất cả các thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được cần nhất trên các bệnh nhân thiếu vitamin B12 hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 trong điều trị dài hạn.
- Đã có các báo cáo về hạ magnesi huyết nghiêm trọng ở các bệnh nhân được điều trị với các thuốc ức chế bơm proton.(PPI) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp sử dụng PPI trong 1 năm. Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co cơ cứng, mê sảng, có giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng có thể phát âm thầm và không được để ý. Phần lớn các bệnh nhân gặp tình trạng hạ magnesi huyết sẽ được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng thuốc PPI.
- Với các bệnh nhân điều trị thời gian thời gian dài với PPI hoặc bệnh nhân phải sử dụng PPI cùng với digoxin hay các thuốc khác có thể gây hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), các chuyên viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi trong máu trước khi bắt đầu điều trị với PPI và kiểm tra định kỳ trong qúa trình điều trị.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.
- Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùng đồng thời esomeprazol với cilostazol làm tăng nồng độ ciostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, xem xét giảm liều cilostazol.
- Dùng đồng thời esomeprazol với variconazol có thể làm tăng tiếp xúc với esomeprazol hơn gấp 2 lần, xem xét ở những người bệnh dùng liều cao esomeprazol (240mg/ngày) như khi điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
- Dùng esomeprazo với các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như rifampin làm giảm nồng độ esomeprazol, tránh dùng đồng thời.
- Có thể tăng nguy cơ hạ magnesi huyết khi dùng ssomeprazol cùng các thuốc cũng gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai. Kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.
- Atazanavir: Có thể làm thay đổi sự hấp thu khi uống atazanavir, làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương, có thể làm giảm tác dụng kháng virus. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton và atazanavir.
- Clopidogrel: Dùng cùng thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.
- Digoxin: Hạ magnesi huyết do dùng kéo dài thuốc ức chế bơm proton làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, có thể làm tăng nguy cơ độc với tim của digoxin. Ở người bệnh đang dùng digoxin, kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó. 
- Sucralfat: Ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế bơm proton. Dùng các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.
- Tacrolimus: Tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus.
- Warfarin: Tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng warfarin đồng thời với thuốc ức chế bơm proton, có thể gây chảy máu bất thường và tử vong. Theo dõi ỈN và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời esomeprazol và warfarin.
- Dùng đồng thời esomeprazol và clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.
- Dùng đồng thời esomeprazol và diazeoam làm giảm chuyển hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương. 

Bảo quản:
Nơi khô, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

Thương hiệu: TV.PHARM

Nơi sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm TV.PHARM (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

 

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.