Prasogem 40mg (2 vỉ x 7 viên)

: P16690

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: esomeprazol 40mg

Công dụng: Điều trị Loét dạ dày - tá tràng lành tính, Hội chứng Zollinger - Ellison, Bệnh trào ngược dạ dày thức quản nặng,...... 

Hình thức: viên nang cứng

Thương hiệu: BV Pharma ̣(Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần: Mỗi viên chứa esomeprazol 40mg (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat vi hạt bao tan trong ruột 8,5%)
Tá dược: Sugar Pellet (# 18-20), natri carbonat, magnesi xoyd nhẹ, HPMC E5, DSHP, natri lauryl sulfat, crospovidon, manitol, talc, L-30D, natri hydroxyd, diethyl phthalat, tween-80, titan dioxyd và PEG (6000) vừa đủ.

Chỉ định điều trị (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Loét dạ dày - tá tràng lành tính.
- Hội chứng Zollinger - Ellison.
- Bệnh trào ngược dạ dày thức quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp xác định bằng nội soi).
- Loại trừ H.pylori: Dùng kết hợp với một phác đồ kháng sinh thích hợp nơi các bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.
- Điều trị loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid và dự phòng loét ở bệnh nhân có nguy cơ cao dùng nhóm thuốc này.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
- Kết hợp chung với nelfinavir
- Trẻ em dưới 12 tuổi

Liều dùng
* Cách dùng: Thuốc thường được uống vào buổi sáng, trước khi ăn.
- Do thuốc không bền với acid dạ dày, nên cần được uống dưới dạng viên nang chứa các hạt bao tan trong ruột để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng.
- Phải nuốt cả viên thuốc, không được nhai hoặc nghiền viên nang hat hạt.
- Đối với bệnh nhân khó nuốt được cả viên, có thể mở viên nang, đổ hạt thuốc chứa trong viên nang vào một thìa nước và uống ngay.
* Liều dùng: 
- Loét dạ dày - tá tràng: Uống 20mg, 1 lần mỗi ngày, trong 4 - 8 tuần (dùng loại viên nang 20mg).
- Trào ngược dạ dày thực quản nhưng không bị viêm thực quản: Uống 20mg, 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 1 đợt tương tự nếu triệu chứng chưa khỏi hẳn (dùng loại viên nang 20mg)
- Trào ngược dạ dày - thực quản nặng có viêm thực quản: Uống 40mg, 1 lần mỗi ngày trong 4-8 tuần ( có thể uống thêm 1 đợt tương tự nếu triệu chứng chưa khỏi), sau đó duy trì với liều 20mg, ngày 1 lần, có thể kéo dài đến 6 tháng.
- Loại trừ vi khuẩn H. Pylori : Kết hợp với 2 kháng sinh như sau
Esomeprazol 20mg, ngày 2 lần trong 7 ngày hoặc 40mg, ngày 1 lần trong 10 ngày (cùng với amoxicilin 1g và clarithromycin 500mg, ngày 2 lần trong 7 hay 10 ngày).
- Điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid : Uống 20mg, mỗi ngày 1 lần trong 4-8 tuần (dùng loại viên nang 20mg).
- Dự phòng loét dạ dày cho bệnh nhân có nguy cơ cao khi đang dùng thuốc chống viêm không steroid: Uống 20mg mỗi ngày một lần trong thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid (dùng loại viên nang 20mg).
- Hội chứng Zollinger Ellison: Tuỳ từng cá thể và mức độ tăng tiết acid dạ dày, liều dùng thường cao hơn các trường hợp khác, có thể khởi đầu với liều 40mg, 1 lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh liều, phần lớn các bệnh nhân được kiểm soát với liều từ 80 -160mg mỗi ngày, khi liều dùng lớn hơn 80mg thì nên chia làm 2 lần uống. Khi triệu chứng đã được kiểm soát có thể dùng phẫu thuật để cắt u.
Người suy gan nặng không dùng quá 20 mg một ngày.
- Không cần giảm liều cho người suy gan nhẹ và trung bình, người suy thận cũng như người cao tuổi.
* Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi. 

Tác dụng phụ

Phân loại rối loạnThường gặp (>= 1/100-<1/10)Ít gặp (>=1/1000-<1/100)Hiếm gặp (>-1/10000-<1/1000)Rất hiếm (<1/10000)Tần suất chưa rõ
Máu và hệ bạch huyết  Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu. 
Hệ miễn dịch  Phản ứng quá mẫn (như sốt, phù mạch và phản ứng hoặc sốc phản vệ)  
Chuyển hóa và dinh dưỡng Phù ngoại biênHạ natri huyết. Giảm magnesi huyết, có thể liên quan đến giảm calci huyết và giảm kali huyết.
Tâm lý Mất ngủ.Kích thích lú lẫn, trầm cảm.Nóng nảy, ảo giác. 
Hệ thần kinhĐau đầuChoáng váng, dị cảm, mơ màng.Rối loạn vị giác  
Nắt   Mờ mắt 
Tai và mê đạo Chóng mặt   
Hô hấp, vùng ngực, trung thất  Co thắt phế quản.  
Đường tiêu hóaĐau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.Khô miệngViên miệng, nấm Candida đường tiêu hóa. Viêm đại tràng vi thể.
Gan - mật Tăng enzym ganViêm gan có hoặc không vàng da.suy gan, bệnh náo do gan ở các bệnh nhân có bệnh gan từ trước. 
Da và mô dưới da Viêm da, ngứa ngáy, phát ban, mề đay.Rụng tóc, nhạy cảm ánh sángHồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc.Lupus ban đỏ bán cấp ở da
Cơ xương và mô liên kết Gãy xương hông, xương cổ tay, cột sống.Đau khớp, đau cơ.Yếu cơ 
Thận và đường tiết niệu Suy thận bao gồm suy thận cấp Viêm thận kẽ, ở một số bệnh nhân có suy thận. 
Hệ sinh sản và vú   Nữ hóa tuyến vú ở nam giới. 
Tổng quát  Khó ở, tăng tiết mồ hôi  

 Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trong trường hợp bị loét dạ dày, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính, vì điều trị với esomeprazol có thể làm tăng triệu chứng và làm chậm trễ việc chuẩn đoán.
Khi dùng esomeprazol trong phác đồ kết hợp 3 thuốc để loại trừ H.Pylori cần cân nhặc đến khả năng gây tương tác của thuốc kết hợp đó. Clarithromycin là chất ức chế CYP3A4 mạnh do đó cần xem xét đến chống chỉ định và tương tác của clarithromycin khi sử dụng phác đồ kết hợp 3 thuốc cho các bệnh nhân đang dùng đồng thời các chất khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như nhiễm. Salmonella và Campylobacter. 
Không khuyến khích sử dụng cùng lúc esomeprazol với atazanavir. Nếu sự kết hợp của atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là thật sự cần thiết thì cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng, tăng liều atazanavir đến 400mg, kết hợp với 100mg Titonavir và liều esomeprazol không được quá 20mg. 
Esomeprazol, cũng như tất cả các loại thuốc ức chế acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do làm giảm acid dịch vị. Điều này cần được xem xét ở những bệnh nhân giảm dự trữ vitamin B12 trong cơ thể hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn. 
Giảm magnesi huyết nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton như esomeprazol kéo dài trong 1 năm hay ít nhất là 3 tháng. Biểu hiện của giảm magnesi huyết gồm mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng thường xảy ra âm thầm và dễ bị bỏ qua. Các triệu chứng này được cải thiện khi cho bổ sung magnesi và ngưng sử dụng thuốc ức chế bơm proton. 
Nơi các bệnh nhân cần điều trị lâu dài thuốc ức chế bơm proton hay sử dụng kết hợp với digoxin hoặc các thuốc gây giảm magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), cần kiểm tra mức magnesi huyết trước khi điều trị và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.
Thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao kéo dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương ở xương hông, Ở xương cổ tay hay cột sống, nhất là ở người cao tuổi hoặc có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác. Các bệnh nhân bị loãng xương cần được quan tâm chăm sóc và cho dùng thêm vitamin D và calci với liều lượng thích hợp.
Do thuốc giảm acid dạ dày có thể làm tăng mức chromogranin A (CGA) làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm kiểm tra các khối u thần kinh nội tiết. Để tránh điều này cần ngưng điều trị bằng esamenrazol ít nhất 5 ngày trước khi đo mức CGA.
Do thuốc có chứa tá dược manitol, có thể gây tác dụng phụ nhuận tràng nhẹ.
Do thuốc này có chứa tá dược sucrose (đường kính), không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân mắc các rối loại di truyền về dung nạp fructose, rối loại hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase.
Trường hợp có thai và cho con bú: Thuốc không gây ảnh hưởng trên sự phát triền của bào thai ở người và súc vật, tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.
Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Trong trường hợp cần dùng thuốc thì phải ngưng cho con bú.
Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Esomeprazol ức chế sự tiết acid, làm tăng pH dạ dày, vì vậy có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng của một số thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. Sự hấp thu một số thuốc như: Ketoconazol, itraconazol và erlotinib sẽ giảm trong khi đó sự hấp thu một số thuốc lại tăng như là digoxin. 
Omeprazol làm giảm nồng độ trong máu của atazanavir và nelfinavir nên có khuyến cáo không nên dùng kết hợp. Đối với esomeprazol, do có được lực học và dược động học tương tự omeprazol nên việc kết hợp esomeprazol với atazanavir cũng không được khuyến khích và chống chỉ định kết hợp với nelfinavir
Esomeprazol ức chế men, CYP2C19, do đó khi esomeprazol được kết hợp với các thuốc được chuyển hóa bởi men CYP2C19 như: Diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin vv thì nồng độ trong huyết tương của các thuốc này có thể tăng và việc giảm liều các thuốc này là cần thiết.
Khi sử dụng cùng lúc esomeprazol với warfarin trên lâm sàng cho thấy thời gian đông máu trong tầm cho phép tuy nhiên một vài trường hợp cá biệt cho thấy tăng chỉ số INR, do đó cần có theo dõi khi sử dụng kết hợp esomeprazol với warfarin hoặc các dẫn chất coumarin khác.
Esomeprazol và omeprazol cũng làm tăng nồng độ cilostazol và chất chuyển hóa của nó.
Esomeprazol có tương tác dược lý và dược động học với clopidogrel, làm giảm hoạt tính chất chuyển hóa clopidogrel trung bình 40% và đưa đến giảm tác dụng ức chế tiểu cầu của thuốc này khoảng 14%. 
Sử dụng kết hợp esomeprazol được báo cáo là làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu với cơ chế chưa biết rõ. Khi dùng cùng lúc thuốc ức chế bơm proton với methotrexat đã có báo cáo làm tăng nồng độ methotrexat nơi một số bệnh nhân. Do đó khi trị liệu bằng methotrexat liều cao, cần xem xét tạm thời ngưng dùng esomeprazol.
Thuốc gây cảm ứng với CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin) có thể gây tăng chuyển hóa esomeprazol làm giảm nồng độ esomeprazol trong máu.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng, Nhiệt độ không quá 30oC.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

Thương hiệu: BV Pharma

Nơi sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september