Pradaxa 75mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P01794

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Dabigatran etexilat mesilate 86,48mg

Công dụng: Phòng ngừa tai biến, đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu…

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nang

Thương hiệu: Boehringer Ingelheim (Đức)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Boehringer Ingelheim

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
1 viên nang chứa:
-Hoạt chất: 86,48 mg dabigatran etexilat mesilate tương đương với dabigatran etexilat dạng bazơ 75 mg
-Tá dược: Tartaric acid, acacia, hypromellose, dimethicone 350, talc, hydroxypropyl cellulose.
+Vỏ nang HPMC: Carrageenan, potassium chloride, titanium dioxide, hypromellose, nước tinh khiết.
+Mực in: Shellac, butyl alcohol, isopropyl alcohol, Iron oxide black, nước tinh khiết, propylene glycol, ethanol dạng khan, kali hydoxid, dung dịch đậm đặc a-mo-ni-ắc.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) ở những bệnh nhân người trưởng thành trải qua phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối.

Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ, như đã từng bị đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não (TIA), tuổi ≥ 75, suy tim (phân loại NYHA ≥ độ II); đái tháo đường; tăng huyết áp.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan.

Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
+ Quá mẫn với dabigatran hoặc dabigatran etexilat hoặc một trong các tá dược của thuốc

+ Suy thận nặng (CrCL < 30 mL/phút)

+ Các biểu hiện chảy máu, bệnh nhân có cơ địa chảy máu, hoặc bệnh nhân giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát

+ Sang thương hoặc các tình trạng được xem là có nguy cơ chảy máu nặng rõ rệt. Điều này có thể bao gồm loét dạ dày tá tràng hiện tại hoặc gần đây, sự xuất hiện của u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, tổn thương cột sống hoặc não gần đây, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ, dị dạng động tĩnh mạch, phình mạch máu, hoặc các bất thường nghiêm trọng mạch máu trong cột sống hoặc trong não

+ Điều trị đồng thời với ketoconazole toàn thân, cyclosporin, itraconazol và dronedaron

+ Điều trị đồng thời với các thuốc chống đông khác như heparin (UFH), các heparin trọng lượng phân tử thấp (như enoxaparin, dalteparin), các dẫn xuất heparin (như fondaparinux), thuốc chống đông đường uống (như warfarin, rivaroxaban, apixaban) ngoại trừ trong những trường hợp chuyển sang hoặc chuyển từ Pradaxa hoặc khi UFH được dùng ở những liều cần thiết để duy trì thông thương catheter động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm.

+ Bệnh nhân đặt van tim nhân tạo cơ học.

+ Chống chỉ định trong trường hợp suy gan hoặc mắc bệnh gan có ảnh hưởng đến tính mạng.

Liều dùng
-Nên uống PRADAXA viên nang cứng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên uống PRADAXA cùng với một cốc nước giúp cho việc đưa thuốc vào dạ dày được dễ dàng. Nếu xuất hiện các triệu chứng đường tiêu hoá, khuyến cáo uống PRADAXA cùng với bữa ăn và/hoặc cùng với một thuốc ức chế bơm proton như pantoprazole.
-Không mở viên nang.

*Người trưởng thành:
-Phòng ngừa tai biến TTHKTM ở bệnh nhân sau phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối:

-Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối:
Nên bắt đầu điều trị với PRADAXA đường uống trong vòng 1-4 giờ sau khi phẫu thuật xong với một viên nang duy nhất (110 mg) sau đó tiếp tục uống 2 viên nang một lần mỗi ngày trong tổng cộng 10 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm, nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không bắt đầu dùng thuốc ngay trong ngày tiến hành phẫu thuật, nên bắt đầu điều trị sau đó với 2 viên nang, một lần mỗi ngày.

-Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay khớp háng:
Nên bắt đầu điều trị với PRADAXA đường uống trong vòng 1-4 giờ sau khi phẫu thuật xong với một viên nang duy nhất (110 mg) và sau đó tiếp tục với 2 viên nang một lần mỗi ngày trong tổng cộng là 28-35 ngày. Nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm, nên trì hoãn khởi đầu điều trị. Nếu không bắt đầu dùng thuốc ngay trong ngày tiến hành phẫu thuật, nên bắt đầu điều trị sau đó với 2 viên nang, một lần mỗi ngày.

-Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ (SPAF):
Liều khuyến cáo dùng hàng ngày của PRADAXA là 300 mg, đường uống với viên nang cứng 150 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị trong thời gian dài.

-Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan:
Liều khuyến cáo hàng ngày của PRADAXA là 300 mg dùng đường uống với viên nang cứng 150 mg hai lần một ngày sau khi điều trị với một thuốc chống đông đường tiêm trong ít nhất 5 ngày. Điều trị nên được tiếp tục cho đến 6 tháng.

-Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó:
Liều khuyến cáo hàng ngày của PRADAXA là 300 mg, dùng đường uống với viên nang cứng 150 mg hai lần mỗi ngày. Điều trị có thể kéo dài tuỳ thuộc vào nguy cơ của từng bệnh nhân.

*Trẻ em:

-Phòng ngừa tai biến TTHKTM ở bệnh nhân sau phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối:
PRADAXA chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân < 18 tuổi. Không khuyến cáo điều trị PRADAXA ở trẻ em.

-Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiêu các yếu tố nguy cơ (SPAF):
PRADAXA chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân < 18 tuổi. Không khuyến cáo điều trị PRADAXA ở trẻ em.

-Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan:
Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em. Không khuyến cáo điều trị PRADAXA ở trẻ em.

-Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó:
Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em. Không khuyến cáo điều trị PRADAXA ở trẻ em.

Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan (system organ class, SOC) và MedDRA được báo cáo từ bất kỳ nhóm điều trị cho mỗi nhóm bệnh nhân của tất cả các nghiên cứu có nhóm chứng được liệt kê dưới đây. Bảng 4 liệt kê các tác dụng phụ được xác định ở bốn chỉ định. Bảng 5 liệt kê các tác dụng phụ liên quan tới chỉ định cụ thể.
Các tác dụng phụ nhìn chung liên quan đến cơ chế dược lý học của dabigatran etexilat và các biến cố liên quan đến chảy máu có thể xảy ra ở các cơ quan và vị trí giải phẫu khác nhau.
-Phòng ngừa tai biến TTHKTM ở bệnh nhân sau phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp hảng hoặc khớp gối:
Tỷ lệ các tác dụng phụ quan sát được của dabigatran etexilat ở những bệnh nhân điều trị trong phòng ngừa TTHKTM sau phẫu thuật thay khớp gối hoặc háng nằm trong phạm vi của enoxaparin.
-Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ (SPAF):
Tỷ lệ các tác dụng phụ quan sát được của dabigatran etexilat ở những bệnh nhân điều trị trong phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ là nằm trong phạm vi tương tự warfarin ngoại trừ rối loạn dạ dày ruột có một tỷ lệ cao hơn ở trong nhóm dùng dabigatran etexilat.
-Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan.
Tần suất chung của các tác dụng phụ ở những bệnh nhân dùng PRADAXA điều trị DVT/PE cấp tính là thấp hơn so với warfarin (14,2% so với 18,9%).
-Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó:
Tần suất chung của các tác dụng phụ ở những bệnh nhân dùng PRADAXA điều trị ngăn ngừa DVT/PE là thấp hơn so với warfarin (14,6% so với 19,6%); so với giả dược thì tần suất này cao hơn (14,6% so với 6,5%).

QUÊN LIỀU

-Phòng ngừa tai biến TTHKTM ở bệnh nhân sau phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp hàng hoặc khớp gối:
-Tiếp tục với các liều dùng hàng ngày còn lại tại cùng thời điểm của ngày tiếp theo.
-Không được dùng liều gấp đôi để bù vào các liều riêng lẻ bị quên.
-Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF) có một hoặc nhiều các yếu tố nguy cơ (SPAF):
-Liều bị quên của PRADAXA có thể được dùng nếu thời gian tới khi phải dùng liều tiếp theo là hơn 6 giờ.
-Nên bỏ qua liều bị quên nếu khoảng thời gian trước khi phải dùng liều tiếp theo không quá 6 giờ.
-Không được dùng liều gấp đôi để bù vào các liều riêng lẻ bị quên.
-Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) cấp và/hoặc thuyên tắc phổi (PE) và ngăn ngừa tử vong liên quan:
-Liều bị quên của PRADAXA có thể được dùng nếu thời gian tới khi phải dùng liều tiếp theo là hơn 6 giờ.
-Nên bỏ qua liều bị quên nếu khoảng thời gian trước khi phải dùng liều tiếp theo không quá 6 giờ.
-Không được dùng liều gấp đôi để bù vào các liều riêng lẻ bị quên.
-Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở những bệnh nhân đã được điều trị trước đó:
-Liều bị quên của PRADAXA có thể được dùng nếu thời gian tới khi phải dùng liều tiếp theo là hơn 6 giờ.
-Nên bỏ qua liều bị quên nếu khoảng thời gian trước khi phải dùng liều tiếp theo không quá 6 giờ.
-Không được dùng liều gấp đôi để bù vào các liều riêng lẻ bị quên.
-Hướng dẫn sử dụng/ xử trí

QUÁ LIỀU
-Quá liều khi dùng PRADAXA có thể dẫn đến các biến chứng chảy máu do đặc tính dược lực học của thuốc. Dùng liều cao hơn các liều được khuyến cáo làm tăng nguy cơ chảy máu.
-Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, xét nghiệm đông máu có thể giúp xác định nguy cơ chảy máu (xem phần “Thận trọng đặc biệt và Cảnh báo” và “Đặc tính Dược lý học”). Kiểm tra định lượng hiệu chuẩn (dTT) hoặc phương pháp đo dTT lặp lại cho phép dự đoán thời gian khi nào sẽ đạt đến các nồng độ dabigatran (xem phần 'Đặc tính Dược lý học'), cũng như trong trường hợp dùng các biện pháp bổ sung ví dụ như lọc mán đã được bắt đầu.
-Có thể phải ngừng sử dụng PRADAXA khi có tác dụng chống đông máu quá mức.
-Khi có các biến chứng chảy máu, phải ngừng điều trị và xác định vị trí chảy máu. Do dabigatran được thải trừ chủ yếu qua thận, cần duy trì lượng nước tiểu thích hợp.
-Tuỳ vào từng tình huống lâm sàng nên tiến hành các biện pháp điều trị chuẩn thích hợp, như phẫu thuật cầm máu và bồi hoàn lượng máu mất.
-Đối với tình huống yêu cầu cần loại bỏ nhanh tác dụng của thuốc, cần có sẵn thuốc giải độc đặc hiệu (PRAXBIND, idarucizumab) đối kháng với hoạt tính dược lực học của PRADAXA. (Xem “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng”; “Phẫu thuật và ----Thủ thuật can thiệp”; “Giai đoạn trước khi phẫu thuật”).
Ngoài ra, có thể cân nhắc việc sử dụng máu tươi toàn phần hoặc huyết tương tươi đông lạnh.
-Các chế phẩm đậm đặc chứa các yếu tố đông máu (hoạt hoá hoặc không hoạt hoá) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp nên được sử dụng cùng nhau. Có một vài bằng chứng thực nghiệm để hỗ trợ cho vai trò của các yếu tố này trong việc đảo ngược hiệu quả chống đông của dabigatran nhưng sự hữu ích của chúng trên lâm sàng chưa được chứng minh một cách có hệ thống. Kiểm tra đông máu có thể trở nên không tin cậy sau khi dùng các thuốc đảo ngược được gợi ý. Nên thận trọng đối với việc truyền tiểu cầu đậm đặc trong trường hợp có thiếu tiểu cầu hoặc đã sử dụng các thuốc kháng tiểu cầu có hoạt tính kéo dài. Tất cả điều trị triệu chứng được đưa ra theo quyết định của bác sĩ.
-Do liên kết với protein thấp, dabigatran có thể được thẩm phân, tuy nhiên các kinh nghiệm lâm sàng về việc dùng biện pháp lọc máu trong trường hợp này còn hạn chế (xem “Nhóm bệnh nhân đặc biệt”).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
*Suy gan:
Bệnh nhân có men gan cao > 2 lần giới hạn trên của giá trị bình thường (ULN) đã được loại trừ trong thử nghiệm lâm sàng chính. Chưa có kinh nghiệm điều trị ở nhóm bệnh nhân này, do đó không khuyến cáo sử dụng Pradaxa trên nhóm đối tượng suy gan.
*Nguy cơ xuất huyết:
Giống như các thuốc chống đông khác, nên sử dụng PRADAXA thận trọng trong các trường hợp có tăng nguy cơ gây chảy máu và trong tình huống có sử dụng đồng thời các thuốc có ảnh hưởng đến sự cầm máu bằng cách ức chế kết tập tiểu cầu. Chảy máu có thể xuất hiện tại bất cứ vị trí nào trong quá trình điều trị với PRADAXA. Nên tìm kiếm nơi chảy máu nếu hemoglobin và/hoặc hematocrit hoặc huyết áp giảm mà không giải thích được nguyên nhân.
Đối với tình trạng đe doạ tính mạng hoặc chảy máu không kiểm soát được, khi có yêu cầu phải loại bỏ nhanh tác dụng chống đông máu của dabigatran, cần có sẵn tác nhân đặc hiệu (PRAXBIND, idarucizumab) để loại bỏ tác dụng của PRADAXA (xem “Phẫu thuật và Thủ thuật can thiệp”, “giai đoạn trước khi phẫu thuật” và “Quá liều”).
Điều trị với PRADAXA không yêu cầu theo dõi chống đông máu thường quy.
Tuy nhiên, việc theo dõi hoạt tính chống đông máu của dabigatran có thể hữu ích để tránh hấp thu quá mức dabigatran khi có nhiều yếu tố nguy cơ.
Xét nghiệm INR không tin cậy ở những bệnh nhân đang điều trị với PRADAXA và đã có báo cáo về tăng INR dương tính giả. Do vậy, không nên tiến hành xét nghiệm INR.
Thời gian pha loãng thrombin (dTT), thời gian đông máu ecarin (ECT) và thời gian thromboplastin từng phần hoạt hoá (aPTT) có thể cung cấp thông tin hữu ích, nhưng các xét nghiệm này chưa được tiêu chuẩn hoá và các kết quả cần được diễn giải một cách thận trọng (xem mục “Đặc tính dược lý học”).

LÁI XE
Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên tác động tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

THAI KÌ
*Thai kỳ
Hiện không có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Nguy cơ đối với thai nhi chưa được biết.
Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần tránh có thai trong quá trình điều trị với PRADAXA và không nên điều trị với PRADAXA ở phụ nữ đang mang thai trừ khi lợi ích mong đợi nhiều hơn so với nguy cơ.
*Cho con bú
Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng. Nên thận trọng bằng cách ngừng cho con bú.
*Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu lâm sàng. Các nghiên cứu tiền lâm sàng trên khả năng sinh sản không cho thấy bất kỳ tác dụng ngoại ý trên khả năng sinh sản hoặc phát triển của động vật sau khi sinh.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Sử dụng đồng thời PRADAXA với các thuốc tác động lên sự cầm máu hoặc đông máu bao gồm các chất đối kháng Vitamin K có thể làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu. (xem “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng”).

Dabigatran etexilat và dabigatran không bị chuyển hóa bởi hệ thống cytochrome P450 và không có tác động trên hệ enzyme cytochrome P450 của người in vitro. Do đó các tương tác thuốc - thuốc liên quan khó có khả năng xảy ra với dabigatran etexilat hoặc dabigatran (xem “Nhóm bệnh nhân đặc biệt”).

Thuốc chống đông máu và thuốc kháng tiểu cầu kết tập

Không có hoặc chỉ giới hạn kinh nghiệm với các phương pháp điều trị sau đây có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với Pradaxa: thuốc chống đông máu như heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH), và các dẫn xuất heparin (fondaparinux, desirudin), các thuốc tiêu huyết khối và thuốc đối kháng vitamin K, rivaroxaban hoặc thuốc chống đông đường uống khác, và các thuốc kháng kết tập tiểu cầu như các thuốc kháng receptor GPIIb/llla, ticlopidine, prasugrel, ticagrelor, dextran, và sulfinpyrazone.

Từ các dữ liệu thu thập hạn chế trong nghiên cứu giai đoạn III RE LY ở bệnh nhân rung nhĩ, đã quan sát thấy việc sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống hoặc đường tiêm khác làm tỷ lệ chảy máu nghiêm trọng ở cả nhóm điều trị với dabigatran etexilat và warfarin xấp xỉ khoảng 2,5 lần, chủ yếu liên quan đến tình huống khi chuyển đổi từ một thuốc chống đông máu này sang thuốc khác.

Heparin không phân đoạn (UFH) có thể được sử dụng ở những liều cần thiết để duy trì một catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch.

Clopidogrel và ASA: từ các dữ liệu thu thập được trong nghiên cứu pha III RE-LY, đã quan sát thấy tỷ lệ chảy máu nghiêm trọng tăng xấp xỉ 2 lần khi sử dụng đồng thời với thuốc kháng kết tập tiểu cầu, ASA hoặc clopidogrel ở cả hai nhóm dabigatran etexilat và warfarin.

Clopidogrel: Trong một nghiên cứu pha I ở nam giới tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời dabigatran etexilat và clopidogrel không làm kéo dài thêm thời gian chảy máu mao mạch (capillary bleeding time) so với đơn trị liệu clopidogrel. Thêm vào đó, AUCt,ss và Cmax,ss của dabigatran và các xét nghiệm đông máu để đánh giá tác dụng của dabigatran như aPTT, ECT, hoặc TT (kháng Flla) hay xét nghiệm đánh giá khả năng ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) của clopidogrel về cơ bản là không thay đổi khi điều trị kết hợp so với các đơn trị liệu tương ứng. Với một liều nạp clopidogrel lên tới 300 hoặc 600 mg, AUCt,ss và Cmax,ss của dabigatran tăng khoảng 1,3 đến 1,4 lần (+ 30 tới 40%). (xem các mục ở dưới về ASA).

ASA: Tác động của việc dùng đồng thời dabigatran etexilat và acid acetylsalicylic (ASA) về nguy cơ xuất huyết đã được nghiên cứu trên những bệnh nhân rung nhĩ trong một nghiên cứu pha II trong đó việc sử dụng ASA ngẫu nhiên được áp dụng. Căn cứ vào phân tích hồi qui logistic, việc sử dụng ASA cùng với dabigatran etexilat 150 mg hai lần mỗi ngày có thể làm tăng nguy cơ gây chảy máu từ 12% đến 18% và 24% tương ứng khi dùng liều 81 mg và 325 mg ASA.

NSAIDs: Sử dụng NSAID để giảm đau trong thời gian ngắn trước hoặc sau phẫu thuật không làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kết hợp với dabigatran etexilat. Khi sử dụng thường xuyên trong nghiên cứu RE-LY, NSAIDs làm tăng nguy cơ chảy máu xấp xỉ khoảng 50% ở cả hai nhóm dùng dabigatran etexilat và warfarin. Do vậy, vì có nguy cơ chảy máu, đáng chú ý với các NSAID có thời gian bán thải >12 giờ, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu.

Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH): Việc sử dụng đồng thời các LMWH, như enoxaparin và dabigatran etexilat chưa được nghiên cứu một cách cụ thể. Sau khi chuyển từ 3 ngày điều trị mỗi ngày một lần 40 mg enoxaparin tiêm dưới da, ở thời điểm 24 giờ sau liều cuối cùng của enoxaparin thì nồng độ theo thời gian của dabigatran hơi thấp hơn so với sau khi dùng dabigatran etexilat một mình (liều đơn 220 mg). Hoạt tính kháng yếu tố FXa/Flla cao hơn được quan sát thấy sau khi dùng dabigatran etexilat có điều trị trước đó bằng enoxaparin so với sau khi điều trị dabigatran etexilat một mình. Điều này được xem xét do ảnh hưởng của việc điều trị với enoxaparin, và xem như không có liên quan về mặt lâm sàng. Các test chống đông máu khác liên quan đến dabigatran không bị thay đổi đáng kể bởi việc điều trị trước đó với enoxaparin.

Bảo quản:Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thương hiệu: Boehringer Ingelheim (Đức)

Nơi sản xuất: Đức

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september