Pomonolac 15g (Hộp 1 tuýp)

: P16713

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Calcipotriol (dưới dạng Calcipotriol monohydrat) 0,75 mg

Công dụng: Điều trị bệnh vảy nến thông thường

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi

Hình thức: Thuốc mỡ bôi da

Thương hiệu: Dopharma

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Calcipotriol (dưới dạng calcipotriol monohydrat)................... 750 mcg.
Tá dược: Dinatri edetat, dầu parafin, Dinatri phosphatdihydrat, steareth-2, g-tocopheryl acetat, propylen glycol, vaselin , nước tinh khiết............ vừa đủ 15g.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị bệnh vảy nền thông thường (bệnh vảy nền mảng có mức độ nhẹ và vừa), có diện tích da bị bệnh dưới 40%.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Có phản ứng dị ứng với thuốc. Các biểu hiện dị ứng như thở dốc, khò khè, khó thở, sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi hay các bộ phận khác của cơ thể, ngứa rát hay kiểu tổ ong trên da.
- Có calci huyết cao hoặc đang dùng calci hay thực phẩm bỏ xung vitamin D hay thuốc tương tự viatmin D như calcipotrol.
- Bị bệnh suy gan hay chức năng thận.
- Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.

Liều dùng
Người lớn: Không được bôi thuốc quá 100 g thuốc (hay 6 tuýp thuốc 15 g) trong 1 tuần. Thông thường bôi thuốc ngày 2 lần vào buối sáng và buổi tối. Khi bác sỹ kê đơn dùng phối hợp với các thuốc hay tác nhân chống vảy nến khác như glucorticoid dùng ngoài để tăng cường hiệu quả điều trị thì thuốc này dùng buổi sáng và thuốc kia bôi
vào buổi tối.
Nếu cùng dùng các dạng thuốc khác (kem bôi da, dung dịch) có chứa calcipotriol, trong 1 tuần không được dùng quá 1 trong các chỉ dẫn dưới đây:
- 30g thuốc mỡ (2 tuýp 15g) với 60 ml dung dịch. Hoặc 60 g thuốc mỡ (4 tuýp 15 g)
với 30 ml dung dịch.
- 30 g thuốc mỡ (2 tuýp 15g) với 60g kem bôi da. Hoặc 60g thuốc mỡ (4tuýp 15g)
với 30g kem bôi da.

Trẻ em: Thông thường bôi thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Không có khuyến nghị phối hợp thuốc. Thông thường liều dùng như sau:
- Trẻ em trên 12 tuổi: Không được dùng vượt quá 75g thuốc mỗi tuần (hay 5 tuýp
thuốc 15g).
- Trẻ em 6 - 12tuổi: Không được dùng vượt quá 50g thuốc mỗi tuần (hay 3 tuýp thuốc.
15g).
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều do bác sỹ quyết định và sử dụng thuốc có sự giám sát của
bác sỹ.

Hướng dẫn cách dùng: Rửa tay sạch trước khi dùng thuốc, bóp thuốc mỡ vào đầu
ngón tay hay mảng vảy nén, thoa lớp mỏng lên vùng da bị bệnh, chà nhẹ cho hết vùng da bị bệnh đến khi thuốc ngắm vào da hết. Chỉ bôi thuốc vào vùng vảy nén. Rửa tay sau khi bôi thuốc. Không được bôi thuốc lên vùng mặt, vùng da không bị bệnh. Nếu vô tình dây thuốc vào vùng da không bị bệnh, cần dùng nước rửa sạch các vùng này. Nếu thuốc dây vào mắt, phải rửa kỹ bằng nước sạch và đổi khám bác sỹ. Không được băng hay bó vùng da bôi thuốc để tránh hấp thu thuốc. Sau khi bôi thuốc, có thể gây
kích ứng thoáng qua, khöng được gai vùng da kích ứng. Nếu kích ứng da kéo dai, hoặc nổi mẫn, cần ngừng thuốc. Nếu có dùng chất dưỡng ẩm, nên thoa chất dưỡng ẩm cho thấm vào da trước khi bôi thuốc mỡ.
Thời gian dùng thuốc có thể 4 - 8 tuần. Bác sỹ sẽ quyếtđịnh thời gian điều trị nếu bệnh tiến triển tốt. Nếu bệnh không đỡ hoặc nặng lên, cần phải khám lại. Nếu thời gian dùng thuốc trên 3 tháng, bác sỹ sẽ có thể cho làm xét nghiệm máu calci huyết và chức
năng thận.
QUÊN LIỀU
Dùng thuốc ngay khí nhớ ra, nếu thời điểm gần đến liều dùng tiếp theo thì dùng liều tiếp theo, không được dùng gắp đôi liều.

Tác dụng phụ
Có thể gây kích ứng da gây nên đỏ rát và tróc da, đỏ da, phát ban. Đỏ rát trên mặt.
Thay đổi màu da.
Da nhạy cảm hơn với ánh sáng, phù mạch, phù mặt, phù thể mi.
QUÁ LIỀU
Nếu dùng quá liều khuyến nghị có thể thấy các triệu trứng như đa niệu, buồn nôn, nôn mửa, mất cảm giác ăn ngon, táo bón, nhược cơ,bất tỉnh, hôn mê.
Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ y tế.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Đối với người bị rối loạn chuyển hóa calci, nên định kỳ định lượng calci huyết thanh và nước tiểu để điều chỉnh liều dùng thuốc và tránh nguy cơ tăng Calci huyết do lượng thuốc hấp thu quá nhiều. Cần giám sát của thầy thuốc chuyên khoa khi cần bôi thuốc lên trên 30% diện tích da cơ thể.
Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường cần theo dõi nồng độ đường huyết để điều chỉnh liều và thuốc chống đái tháo đường. Thuốc chỉ được dùng ngoài, thuốc có nguy cơ gây kích ứng da, không dùng tra mắt, uống hoặc trong âm đạo. Tránh hoặc hạn chế để thuốc tiếp xúc nhiều với ánh sáng tự nhiên, ánh sáng đèn hoặc quang trị liệu, bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Đối với phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc này trừ phi bác sỹ đã cân nhắc kê đơn.
Đối với phụ nữ cho con bú: Không được cho con bú trong thời gian dùng thuốc này.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không ảnh hưởng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Khi dùng thuốc đồng thời chiếu tia từ ngoại B hay ánh sáng mặt trời gây giảm tác dụng của nhau. Vì vậy nếu cần dùng phối hợp thì cần bôi thuốc ít nhất trước 2 giờ hay sau 2 giờ chiếu tia cực tím.
Thuốc có thể bị giảmtác dụng bởi orlistat và acidsalicylic dùng ngoài.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 15g.

Thương hiệu: Dopharma

Nơi sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.