Pharmox 200 (12 gói x 0.8g/hộp)

: P17320

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat 200mg)

Đối tượng sử dụng: người lớn và trẻ em > 3 tháng tuổi

Hình thức: bột pha hỗn dịch uống

Thương hiệu: Imexpharm

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat 200mg)
Tá dược: Đường trắng mịn, Aspartam, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Colloidal anhydrous silica, Talc. 

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Pharmox 200 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Bệnh lậu không biến chứng cấp tính (nhiễm khuẩn đường sinh dục và niệu đạo ở nam và nữ).
- Phối hợp với clarithromycin và lansoprazol để điều trị Helicobacter pylori cho bệnh nhân nhiễm H. pylori và loét tá tràng (tiến triển hoặc có tiền sử 1 năm bị bệnh loét tá tràng).
- Phối hợp với lansoprazol để điều trị Helicobacter pylori cho bệnh nhân nhiễm H.pylori và loét tá tràng (tiến triển hoặc có tiền sử 1 năm bị bệnh loét tá tràng) trong trường hợp người bệnh dị ứng hoặc không dung nạp clarithromycin hoặc đề kháng với clarithromycin.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với amoxicilin, các penicilin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Dùng bằng đường uống. Cho bột thuốc vào cốc chứa một lượng nhỏ nước, khuấy đều và dùng ngay, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. 
Liều dùng
Trẻ em > 3 tháng tuổi và cân nặng < 40kg:

Nhiễm khuẩn

Mức độ

Liều lượng

Nhiễm khuẩn tai mũi họng.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục.

Nhẹ/vừa

20mg/kg/ngày, mỗi 8 giờ hoặc 25mg/kg/ngày, mỗi 12 giờ

Nặng

40mg/kg/ngày, mỗi 8 giờ hoặc 45mg/kg/ngày, mỗi 12 giờ

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Nhẹ/ vừa

hoặc nặng

40mg/kg/ngày, mỗi 8 giờ hoặc 45mg/kg/ngày, mỗi 12 giờ

Bệnh lậu không biến chứng cấp tính (nhiễm khuẩn đường sinh dục và niệu đạo ở nam và nữ).

 

 

Trẻ em trước tuổi dậy thì: 50mg/kg amoxicilin, kết hợp với 25mg/kg probenecid, liều duy nhất.
*Chú ý: do probenecid chống chỉ định dùng cho trẻ dưới 2 tuổi nên không áp dụng chế độ điều trị này cho trẻ dưới2 tuổi

- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ≤ 3 tháng tuổi: do chức năng thận chưa phát triển hoàn chỉnh ở trẻ em trong độ tuổi này nên liều khuyến cáo là 30mg/kg/ngày, mỗi 12 giờ.
- Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40kg: Phối hợp amoxicilin với các thuốc khác để điều trị nhiễm H.pylori
- Phác đồ phối hợp 3 thuốc: (1g amoxicilin + 500mg clarithromycin + 30mglansoprazol)/ 1 lần, mỗi 12 giờ, dùng trong 14 ngày.
- Phác đồ phối hợp 2 thuốc: (1g amoxicilin + 30mg lansoprazol)/ 1 lần, mỗi 8 giờ, dùng trong 14 ngày.
Bệnh nhân suy thận: Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: Hàm lượng amoxicilin của thuốc Pharmox 200 là 200mg nên không phù hợp dùng cho đối tượng bệnh nhân suy thận. Vì vậy, nên lựa chọn thuốc khác có hàm lượng amoxicilin phù hợp hơn.
Thời gian dùng thuốc: Bệnh nhân cần tuân thủ thời gian dùng thuốc theo đơn thuốc của Bác sĩ và hướng dẫn của Bác sĩ

Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Ngoại ban (1,4 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 - 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 - 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng).
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
- Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
- Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST), viêm gan, vàng da.
- Thần kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, co giật, thay đổi ứng xử và/ hoặc chóng mặt.
- Tiêu hóa: viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.
- Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, kéo dài thời gian máu chảy và thời gian máu đông.
- Da và niêm mạc: nhiễm nấm Candida, phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), bóng nước và viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn
- Hệ thống miễn dịch: các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như phù mạch, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh viêm mạch).
- Tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Thận trọng (những lưu ý khi dùng thuốc)
- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin, cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
- Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.
- Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.
- Cần khuyến cáo bệnh nhân uống nhiều nước khi dùng thuốc để tránh nguy cơ thuốc kết tinh do tiểu ít.
- Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.
- Cần thận trọng khi dùng amoxicilin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao.
- Một số bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu của phát ban hay mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị và có thể là những triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi đó, cần ngừng sử dụng amoxicilin và chống chỉ định dùng amoxiclin trở lại ở những bệnh nhân này.
- Điều trị kéo dài với amoxicilin có thể làm xuất hiện những chủng vi khuẩn kém nhạy cảm. Các trường hợp viêm đại tràng do kháng sinh có thể từ nhẹ đến nguy hiểm với tính mạng. Do đó, cần chẩn đoán phân biệt phát hiện những trường hợp tiêu chảy do kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy do amoxicilin, cần ngưng sử dụng amoxicilin và có biện pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong những trường hợp này.
- Thời gian chảy máu kéo dài đã được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng amoxicilin.Do đó, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc chốngđông và điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông nếu cần để duy trì hiệu quả cho điều trị.
- Điều trị với amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm như thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu, định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.
- Pharmox 200 có chứa aspartam, thành phần này bị chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin.
- Pharmox 200 có chứa đường trắng (sucrose), bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như: không dung nạp fructose, giảm hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu sucrase - isomaltase không nên dùng thuốc này.
Thai kỳ
- Phụ nữ có thai: chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin. Tuy nhiên, việc sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết cho phụ nữ có thai. Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: amoxicilin được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
- Một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp phải như chóng mặt, co giật có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị với amoxicilin.

Tương tác thuốc ( những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
- Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
- Có sự đối kháng giữa kháng sinh diệt khuẩn amoxicilin và các kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin, acid fusidic, cloramphenicol.
- Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat nên làm tăng độc tính của methotrexat trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
- Amoxicilin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dùng đường uống.
- Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.
- Amoxicilin ảnh hưởng đến tác dụng chống đông khi được điều trị đồng thời với các thuốc chống đông như warfarin.
- Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin sẽ làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 - 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.
- Thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu có thể bị ảnh hưởng do việc dùng amoxicilin, do đó thử nghiệm này nên được thực hiện bằng phương pháp dùng phản ứng với men glucose oxidase.
- Amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.

Bảo quản: Không quá 30ºC, tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 12 gói x 0,8 g.

Thương hiệu: Imexpharm.

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.