Pharmaclofen 10mg (Chai 100 viên)

: P11574

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Baclofen 10mg

Công dụng: Điều trị các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp như xơ cứng rải rác…

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Pharmascience

Nơi sản xuất: Pharmascience Inc (Canada)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Baclofen 10mg.
- Tá dược: Microcrystallin cellulose, Lactose monohydrat, Dibasic calcium phosphat, Colloidal Silicon Dioxid, Sodium starch glycolat, và Magnesium stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Các chứng co thắt (co thắt cơ xương quá mức) trong các trường hợp sau:
- Xơ cứng rải rác
- Các tổn, thương tuỷ sống khác (ví dụ: u tuỷ sống, bệnh rỗng tuỷ sống, các bệnh thần kinh vận động, viêm tuỷ ngang, chấn thương tuỷ sống)
- Đột quỵ mạch máu não
- Liệt do não
- Viêm màng não
- Chấn thương đầu

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hay các thành phần của thuốc.

Liều dùng và cách dùng
Liều dùng của Pharmaclofen tùy thuộc vào từng cá nhân. Nên bắt đầu bằng liều thấp sau đó tăng liều từ từ tới khi đặt được đáp ứng tối ưu (thông thường từ 40-80mg, tức 4-8 viên Pharmaclofen)
Phác đồ khuyến cáo như sau:
- 5mg baclofen (1/2 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày
- 10mg baclofen (1 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày
- 15mg baclofen (11/2 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày
- 20mg baclofen (2 viên Pharmaclofen), 3 lần/ngày trong 3 ngày
Sau đó có thể tăng thêm liều nhưng không vượt quá 80mg (8 viên)/ngày (2 viên Pharmaclofen, 4 lần/ngày)
Nên dùng liều thấp nhất có được kết quả tối ưu. Nếu sau một thời gian dùng thuốc không mang lại kết quả, nên giảm liều từ từ rồi ngưng điều trị.

Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp liên quan tới baclofen bao gồm trạng thái lơ mơ, chóng mặt, yếu và mệt mỏi thoáng qua. Các tác dụng phụ khác được liệt kê dưới đây:
- Thần kinh tâm thần: Đau đầu (<10%), mất ngủ (<10%), và hiếm gặp các trường hợp sảng khoái, kích thích, trầm cảm, lẫn, ảo giác, cảm giác kiến bò dưới da, đau cơ, ù tai, nói khó, rối loạn phối hợp, run, cứng đơ, rối loạn trương lực, mất điều hoà, nhìn mờ, giật cầu mắt, lác mắt, co đồng tử, giãn đồng tử, nhìn đôi, loạn vận ngôn, co giật
- Hệ tim mạch: Hạ huyết áp (<10%), một số ít trường hợp bị khó thở, đánh trống ngực, đau ngực và ngất.
- Hệ tiêu hoá: Buồn nôn (gần 10%), táo bón (<10%), và một số ít trường hợp bị khô miệng, chán ăn, rối loạn vị giác, đau bụng, nôn, tiêu chảy, và phân có máu.
- Tiết niệu sinh dục: Tiểu nhiều (<10%), và ít gặp: Đái dầm, bí tiểu, khó tiểu, bất lực, rối loạn cương, tiểu đêm, tiểu ra máu.
- Các trường hợp khác: Ngứa, phát ban, phù mắt cá chân, ra mồ hôi nhiều, tăng cân, nghẹt mũi.
- Một số trường hợp ảnh hưởng tới thần kinh trung ương và tiết niệu sinh dục liên quan tới bệnh hơn là do dùng thuốc gây ra.
- Một số ít trường hợp tăng SGOT, phosphatase kiềm và đường huyết.
- Một số bệnh nhân tăng co cứng, cũng có thể gặp giảm trương lực cơ không mong muốn và thường giảm đi khi điều chỉnh liều.
Cần thông báo cho bác sỹ ngay nếu gặp bắt kỳ tác dụng không mong muốn nào nêu ở trên

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Rút thuốc đột ngột: Trong trường hợp rút thuốc đột ngột, có thể xảy ra ảo giác về thị giác và thính giác, lẫn, lo lắng xảy ra cùng với nhịp nhanh và vã mồ hôi, mất ngủ và tình trạng co cứng tăng nặng. Do vậy, ngoại trừ khi bị các tác dụng phụ nặng, cần giảm thuốc từ từ trước khi ngưng nhằm tránh các triệu chứng rút thuốc ở trên.
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Do thuốc chủ yếu chuyển hoá ở dạng nguyên trạng qua thận nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và có thể phải giảm liều dùng trong trường hợp cần thiết.
- Đột quỵ: Baclofen không có hiệu quả với bệnh nhân bị đột quỵ. Các bệnh nhân này ít đáp ứng với thuốc.
- An toàn khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được thiết lập nên không nên dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
- Do thuốc có tác dụng an thần nên phải cảnh báo bệnh nhân đang dùng thuốc sự nguy hiểm có thể xảy ra khi họ vận hành máy hoặc lái xe và các thao tác cần sự thận trọng. Cũng lưu ý bệnh nhân, thuốc có thể làm tăng tác dụng trên thần kinh trung ương của rượu và các thuốc an thần kinh khác.
- Cần thận trọng khi dùng baclofen trong trường hợp sự co cứng được dùng để giữ thăng bằng và tư thế đứng thẳng khi vận động hoặc bất kỳ khi nào người ta cần sự co cứng để tăng hiệu quả của hoạt động/thao tác.
- Đặc biệt lưu ý khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị động kinh hoặc có tiền sử bị co giật. Với các bệnh nhân này, trong quá trình điều trị cần đánh giá thường xuyên tình trạng bệnh và điện não đồ do thỉnh thoảng đã có hiện tượng tình trạng co giật và điện não đồ của bệnh nhân có những biểu hiện xấu khi điều trị bằng baclofen.
- Cũng cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị loét đường tiêu hoá, rối loạn tâm thần nặng, người cao tuổi có những bệnh về mạch não và bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.

Người lái xe và vận hành máy móc:
Baclofen có thể gây ngủ gà ngủ gật vì vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Đối với phụ nữ có thai: Chưa biết rõ tác dụng của baclofen lên thai nhi. Thầy thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khí dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Lượng Baclofen bài tiết vào sữa quá nhỏ để gây nguy hiểm. Tuy nhiên, cần đươc tư vấn bác sĩ hoăc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Không nên sử dụng đồng thời với các thuốc tương tác với baclofen. Tuy nhiên một số thuốc tương tác với baclofen vẫn có thể sử dụng đồng thời nhưng cần đặc biệt cẩn thận. Trong trường hợp này, bác sỹ của bạn có thể thay đổi liều hoặc một số cẩn trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là bạn nên thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn đang dùng các thuốc khác, đặc biệt là các thuốc sau: thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế MAO, thuốc ức chế thần kinh trung ương, ibuprofen, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường, carbidopa/levodopa, alcohol.

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C

Đóng gói: Chai 100 viên

Thương hiệu: Pharmascience

Nơi sản xuất: Pharmascience Inc (Canada)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.