Pecaldex 10ml (Hộp 10 ống)

: P17864

55.000 VND

Mua hàng và tích  1.650 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Calci glucoheptonat 0,7g, Calci gluconat 0,3g, Vitamin C (acid ascorbic) 0,1g, Vitamin D2 (ergocalciferol) 0,05mg, Vitamin PP (nicotinamid) 0,05g.

Công dụng: Bổ sung calci trong trường hợp thiếu calci, trẻ em chậm lớn.

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Dung dịch uống

Thương hiệu: Nadyphar

Nơi sản xuất: Việt Nam

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất:Ống 10ml: Calci glucoheptonat 0,7g, Calci gluconat 0,3g, Vitamin C (acid ascorbic) 0,1g, Vitamin D2 (ergocalciferol) 0,05mg, Vitamin PP (nicotinamid) 0,05g.
- Tá dược: đường trắng, acid lactic, vanilin, methyl hydroxybenzoat, caramel, ethanol 96%, nước tinh khiết vừa đủ 5ml, 10ml.

Chỉ định
Bổ sung calci trong trường hợp thiếu calci, trẻ em chậm lớn.

Chống chỉ định
Quá mẫn vitamin D hay bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc, tăng calci máu, tăng calci niệu, sỏi calci. Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim, bệnh thận, u ác tính phá hủy xương, loãng xương do bất động, người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
- Người lớn:
Mỗi lần uống 1 ống 10ml hoặc 2 ống 5ml, ngày 3 lần.
Uống vào buổi sáng, buổi trưa và buổi chiều.
- Trẻ em:
Mỗi lần uống 1 ống 5ml, ngày 2 lần,
Uống vào buổi sáng và buổi trưa hoặc uống 1 ống 10ml, ngày 1 lần, vào buổi sáng.

Tác dụng phụ
* Calci
Thường gặp hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ da, nổi ban.
* Vitamin C
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.
* Vitamin D
Có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.
Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D. Cường vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.
Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci máu có cường vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu của 25-OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm.

Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ:
+ Thường gặp: Yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu. Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt. Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
+ Ít gặp: Niệu - sinh dục: giảm tình dục, nhiễm calci thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu). Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.
+ Hiếm gặp: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim. Trên chuyển hóa, có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ niệu huyết, cholesterol huyết thanh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bệnh nhân bị sỏi thận, sỏi tiết niệu.
Thận trọng khi dùng thêm các chế phẩm khác có chứa vitamin D2, calci.
*Thai kỳ:
Dùng đúng theo liều lượng và khuyến cáo.
Vitamin C đi qua được nhau thai. Nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

*Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Khi dùng đồng thời Pecaldex với:
- Các thuốc có chứa sắt: làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột.
- Fluphenazin: làm giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương.
- Aspirin: làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
- Các thuốc thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clothalidon, thuốc chống co giật: làm ức chế thải trừ calci qua thận.
- Các tetracyclin: làm giảm hấp thu của các tetracyclin.
- Glycosid digitalis: làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis.
Nên uống cách khoảng 3 giờ với các thuốc khác.

Bảo quản: Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 10 ống

Thương hiệu: Nadyphar

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.