Paratramol 37,5mg/ 325mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

: P16702

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Tramadol hydrochloride 37,5mg; Paracetamol 325mg

Tá dược: Viên trần: tinh bột ngô: 36,1mg, cellulose vi tinh thể: 45,4mg, natri starch glycolat (loai A): 28,8 mg,silica colloidal khan: 2,4mg, magnesi stearate: 4,8mg. 

Tá dược bao: hypromellose: 9,375mg, macrogol 400: 1,875mg, titan dioxid (E 171): 3,6mg, oxid sat vang (E172): 0,15mg.

Công dụng: Chỉ định điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. 

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: Polpharma

Nơi sản xuất: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A (BA LAN)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: Tramadol hydrochloride 37,5mg, Paracetamol 325mg.
Tá dược: Viên trần: tinh bột ngô: 36,1mg, cellulose vi tinh thể: 45,4mg, natri starch glycolat (loai A): 28,8 mg,silica colloidal khan: 2,4mg, magnesi stearate: 4,8mg.
Tá dược bao: hypromellose: 9,375mg, macrogol 400: 1,875mg, titan dioxid (E 171): 3,6mg, oxid sắt vàng (E172): 0,15mg.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Paratramol được chỉ định điều trị triệu chứng đau từ trung bình đến nặng.
- Paratramol phải được sử dụng hạn chế cho các bệnh nhân đau từ trung bình đến nặng có cân
nhắc đến nhu câu phối hợp tramadol và paracetamol

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với tramadol, paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
- Nhiễm độc cấp với rượu, thuốc ngủ, các thuốc giảm đau tác dụng trung ương, các opioid và các thuốc tác động đến tâm thần.
- Paratramol không được sử dụng cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc này.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân động kinh không được kiểm soát bằng việc điều trị.
- Bệnh nhân suy hô hấp nặng
- Trẻ em dưới 15 tuổi.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
- Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase

Liều dùng
* Cách dùng:Chỉ sử dụng đường uống. Thuốc phải được uống cả viên, với một lượng đủ nước. Không được bẻ hoặc nhai viên thuốc
* Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên (15 tuổi trở lên)
- Liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo mức độ đau và sự đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều khởi đầu 2 viên Paratramol được đề nghị. Việc tăng liều có thể cần thiết nhưng không được vượt quá 8 viên (tương đương 300 mg tramadol và 2.600 mg paracatamol) một ngày.
- Khoảng cách giữa các liều dùng không được dưới 6 giờ. Không được sử dụng Paratramol lâu hơn cần thiết. Nếu cần sử dụng nhắc lại hoặc điều trị lâu dài với Paratramol do tính chất và mức độ nghiêm trọng của chứng bệnh, cần tiến hành theo dõi thận trọng và định kỳ (cân nhắc tạm ngừng điều trị, khi có thể) để quyết định có tiếp tục điều trị hay không. J,
Trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng Paratramol cho trẻ em dưới 15 tuổi chưa được thiết lập. Do đó không đề nghị sử dụng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
Bênh nhân già
- Liều thường dùng có thể được sử dụng mặc dù cần lưu ý rằng ở các người tự nguyện trên 75 tuổi, thời gian bán thải của tramadol tăng 17% sau khi sử dụng đường uông. Ở các bệnh nhân trên 75 tuổi, khoảng cách tối thiểu giữa các lần sử dụng thuốc phải trên 6 giờ vì sự có mặt của tramadol.
Bênh nhân suy thận
- Vì thuốc có chứa tramadol, việc sử dụng Paratramol không được đề nghị sử dụng cho các bệnh nhân suy thận nang (do thanh thai creatinin <10 ml/phút). Các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút không sử dụng quá 100mg tramadol/ngày (không quá 2 viên/ngày).
- Trong trường hợp suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin nằm trong khoảng 10 đến 30 ml/phút), cần tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên 12 giờ. Vì tramadol chỉ được loại khỏi cơ thể rất chậm bởi thâm tách máu và thẩm tách mang bụng, việc sử dụng thuốc sau khi thẩm tách đề duy trì tác dụng giảm đau thường không được yêu cầu.
Bênh nhân suy gan
- Ở các bệnh nhân suy gan nặng, không được sử dụng Paratramol. Trường hợp suy gan trung bình, kéo dài khoảng cách giữa các lần sử dụng thuốc phải được cân nhắc cẩn thận.

Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
- Các phản ứng không mong muốn phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành
với hợp chất paracetamol/tramadol là buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà, được quan sát
thấy trên 10% bệnh nhân.
- Các tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây được phân loại theo các hệ cơ quan và tần số
xuât hiện.
Tần suất được định nghĩa như sau:
Rất phô biến (> 1/10)
Phổ biến (> 1/100 đến < 1/10)
Không ph biến (> 1/1,000 đến < 1/100)
Hiém(2 1/10,000 đến < 1/1,000)
Rất hiểm (< 1/10,000)
Không biết (không thẻ dự đoán từ các tại liệu sẵn có)
Các rối loạn tim:
- Không phổ biến: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim.
Các rối loạn mạch:
Không phổ biến: tăng huyết áp, bốc hỏa.
Các rối loạn hệ thần kinh:
- Rất phổ biến: hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà.
- Phố biến: đau đầu, run.
- Không phổ biến: co cơ không chủ ý, dị cảm.
- Hiếm: mắt điều hòa, co giật, ngất.
 Rối loạn tai và mê đạo:
- Không phổ biến: ù tai.
Rối loạn tâm thần:
- Phổ biến: lẫn lộn, thay đổi tính tình (loâu, bồn chồn, phon pho), rối loạn giấc ngủ
- Không phổ biến: trầm cảm, ảo giác, ác mộng, quên.
- Hiếm: phụ thuộc thuốc.
- Rất hiếm: lạm dụng thuốc (theo dõi quá trình lưu hành).
Rối loạn mắt:
- Hiếm: nhìn mờ.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Không phổ biến: khó thở.
Rối loạn dạ dày ruột:
- Rất phổ biến: buồn nôn.
- Phổ biến: nôn, táo bón, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi
- Không phổ biến: khó nuốt, phân đen
Rối loạn gan mật:
- Không phổ biến: tăng transaminase gan.
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng:
- Chưa biêt: hạ đường huyêt.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Phổ biến: toát mô hôi, ngứa.
- Không phổ biến: các phản ứng trên da (như ban da, mề day).
Rối loạn thận và tiết niệu:
- Không phổ biến: abumnn niệu, rối loạn tiểu tiện (tiêu khó, bí tiêu).
Các rối loạn chung và tình trạng vị trí sử dụng:
Không phổ biến: rùng mình, nóng bừng, đau ngực.
Mặc dù không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng, không thể loại trừ các phản ứng không mong muốn được biết có liên quan đến việc sử dụng paracetamol hoặc tramadol:
Tramadol:
- Hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim chậm, sốc.
Theo dõi quá trình lưu hành cho thấy hiểm khi thay đổi tác dụng của warfarin, bao gồm làm tăng thời gian prothrombin.
- Hiếm: các phản ứng dị ứng với các triệu chứng về hô hấp (ví dụ: khó thở, co thắt phế quản, thở khò khè, phù thân kinh mạch) và các phản ứng phản vệ.
- Hiếm: thay đổi sự thèm ăn, vận động yếu, và suy hô hấp. Làm trầm trọng hơn tình trạng hen đã được báo cáo mặc dù nguyên nhân liên quan chưa được xác định.
- Rối loạn tâm thần có thể xảy ra sau khi sử dụng tramadol với các mức độ và tính chất khác nhau (tùy thuộc vào từng bệnh nhân và thời gian sử dụng thuốc), bao gồm thay đổi tính tình (thường phần chắn, đôi khi khó chịu), thay đổi hoạt động (thường giảm hoạt động, đôi khi tăng hoạt động), thay đổi nhận thức và khả năng của các giác quan (ví dụ: các rối loạn hành vi và tri giác). Làm trầm trọng thêm tình trạng hen phế quản đã được báo cáo (không nhất thiết liên quan đến nguyên nhân).
- Các triệu chứng của phản ứng ngưng thuốc, tương tự sau khi ngừng sử dụng các opioid có thể xảy ra như sau: bối rối, lo lăng, bồn chồn, mắt ngủ, tăng động, run và các triệu chứng trên dạ dày ruột.
- Các triệu chứng khác rất hiếm khi gặp khi ngừng đột ngột tramadol bao gồm: hoảng sợ, lo lắng trầm trọng, ảo giác, dị cảm, ù tai và hiếm khi là các triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương. Paracetamol:
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (S18), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP
- Đã có báo báo về chứng loạn thể tạng máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt, nhưng không chắc chắn liên quan đến việc sử dụng paracetamol.
- Đã có các báo cáo đưa ra giả thuyết paracetamol có thể gây ra giảm prothrombin huyết khi sử dụng cùng với các chế phẩm giống warfarin. Trong các nghiên cứu khác, thời gian prothrobin không đổi.
Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Sử dụng quá liều:
- Paratramol là dạng kết hợp của hai hoạt chất. Trong trường hợp quá liều, các triệu chứng có thể bao gồm các dấu hiệu và triệu chứng nhiêm độc tramadol hoặc paracetamol hoặc cả hai hoạt chất này.
Các triệu chứng quá liều tramadol
-
Nói chung, khi nhiễm độc tramadol, các triệu chứng tương tự như các thuốc giảm đau tác dụng trung ương khác (các opioid) đã được dự đoán. Cụ thể, chúng bao gồm: hẹp đồng tử, nôn, trụy tim mạch, rối loạn ý thức đến hôn mê, co giật và suy hô hấp đến ngừng thở.
Các triệu chứng quá liều paracetamol:
- Quá liều đặc biệt liên quan đến trẻ em. - Các triệu chứng quá. liều trong 24 giờ đầu là tái nhợt, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng.
- Tổn thương gan có thể xuất hiện 12 đến 48 giờ sau khi uống thuốc. Bất thường trong chuyên hóa glucose và nhiễm acid chuyên hóa có thê xảy ra. Khi nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiền triển đến bệnh não, hôn mê và chết. Suy thận cấp kèm theo hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra ngay cả khi không xuất hiện tổn thương gan nặng. Loạn nhịp tim và viêm tụy đã được báo cáo. Tổn thương gan có thể xảy ra ở người lớn sử dụng 7,5 — 10g hoặc hơn 10g paracetamol. Lưu ý rằng lượng vượt quá chất chuyên hóa độc hại (thường được khử độc thỏa đáng bằng ølutathion khi sử dụng liều thông thường paracetamol) sẽ gắn kết không thể đảo ngược với mô gan.
Điều trị cấp cứu
- Chuyển ngay bệnh nhân đến đơn vị chuyên môn.
- Duy trì đường thở và chức năng tuần hoàn.
- Trước khi điều tri, lấy mẫu máu càng sớm càng tốt ngay sau khi quá liều để xác định nồng độ praracetamol và tramadol trong huyết tương và để tiến hành các xét nghiệm gan.
- Tiến hành xét nghiệm gan khi bắt đầu quá liều và nhắc lại mỗi 24 giờ. Tăng men gan (SGOT/AST, SGPT/ALT) thường được quan sát thấy, và trở lại bình thường sau 1 đến 2 tuần.
- Làm rỗng dạ dày băng cách gây nôn cho bệnh nhân (khi bệnh nhân còn tỉnh táo) thông qua sự kích thích hoặc rửa dạ dày.
- Các biện pháp hỗ trợ như duy trì đường thở và duy trì chức năng tim mạch phải được tiến hành, nên sử dụng naloxon để khắc phục tình trạng suy hô hấp. Các cơn động kinh có thê được kiểm soát bằng diazepam.
- Tramadol được thải trừ một lượng nhỏ từ huyết thanh bằng thâm tách máu và thẩm tách màng bụng. Do đó, việc điều trị nhiễm độc cấp paracetamol chỉ băng phương pháp thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng dễ giải độc là không phù hợp
- Việc điều trị ngay lập tức là cần thiết đề kiểm soát tình trạng quá liều paracetamol. Mặc dù rất ít các triệu chứng sớm, bệnh nhân phải được chuyền gấp đến bệnh viện đề được chăm sóc y tế ngay và bất cứ người lớn hay thanh thiếu niên uống khoảng 7,5g hoặc hơn 7,5g paracetamol trước 4 giờ hoặc bất cứ trẻ em nào uống từ 150mg/ kg trước 4 giờ đều phải tiến hành rửa dạ dày. Nồng độ paracetamol trong máu phải được đo sau 4 giờ quá liều để đánh giá nguy cơ tổn thương gan (qua toán đồ quá liều paracetamol). Sử dụng NAC tiêm tĩnh mạch hiệu quả nhất khi bắt đầu trong vòng 8 giờ sử dụng thuốc quá liều. Tuy nhiên, NAC vẫn nên được sử dụng khi thời gian vượt quá 8 giờ sau khi quá liều và tiếp tục sử dụng đầy đủ cho hết đợt điều trị. Việc điều trị với NAC phải được tiễn hành ngay sau khi nghỉ ngờ sử dụng quá liều. Các biện pháp hỗ trợ chung phải được tiễn hành. Bất chấp lượng gián tiếp paracetamol sử dụng, thuốc giải độc cho paracetamol - NAC phải được sử dụng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trong vòng 8 giờ sau khi sử dụng quá liêu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sự phụ thuộc của khả năng dung nạp thuốc đối với các yếu tố thể chất và tâm lý của cơ thể có thể tăng lên thậm chí ngay ở liều điều trị. Nhu cầu giảm đau trên lâm sàng cân được định kỳ xác minh lại. Ở các bệnh nhân phụ thuộc oploid và ở những bệnh nhân có tiên sử lạm dụng ma túy hoặc nghiện ma túy, chỉ nên sử dụng thuốc trong thời gian ngắn và dưới sự giám sát của bác sỹ.
Paratramol phải được sử dụng thận trọng cho các bệnh nhân sau:
- Chấn thương sọ.
- Rối loạn co giật.
- Rối loạn đường mật.
- Tình trạng sốc.
- Tình trạng thay đổi nhận thức chưa rõ nguyên nhân.
- Các vấn đề ảnh hưởng tới trung tâm hô hấp hoặc chức năng hô hấp.
- Tăng áp suất nội sọ.
- Sử dụng Paratramol quá liều có thể gây nhiễm độc gan.
- Ở liều điều trị tramadol có thể gây các triệu chứng cai thuốc. Hiếm các trường hợp phụ thuộc và lạm dụng thuôc đã được báo cáo. Có thể xảy ra các triệu chứng của phản ứng ngừng thuốc, tương tự như các phản ứng xảy ra khi ngừng sử dụng các opioid. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy các phản ứng ngừng thuốc có thể tránh bằng cách ngừng thuốc dần dần, đặc biệt sau khi điều trị lâu dài các thuốc opioid.
- Trong một nghiên cứu, sử dụng tramadol trong khi gây mê toàn thân với enflurane và nitrous oxide đã ghi nhận có làm tăng sự hồi tỉnh trong quá trình phẫu thuật. Cho đến: khi chưa có thông tin thêm, việc sử dụng tramadol trong khi gây mê ở mức độ nhẹ cần được tránh.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Khi Paratramol chứa paracetamol kết hợp với một hoạt chất bao gồm tramadol, nó không được sử dụng cho phụ nữ đang mang thai.
Dữ liệu về paracetamol:
- Các nghiên cứu về dich tễ học cho thấy không có tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai sử dụng paracetamol ở liều khuyến cáo.
Dữ liệu về tramadol:
- Tramadol không được sử dụng cho phụ nữ mang thai vì chưa có các bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Sử dụng tramadol trước và trong khi sinh không ảnh hưởng đến viéc co tử cung, Ở trẻ sơ sinh, thuốc có thể làm thay đổi nhịp hôhap, thường không đáng kể về mặt lâm sảng. Điều trị lâu dài ở phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các triệu chứng cai thuốc ở trẻ sau khi sinh, kết quả của sự quen thuốc.
Phụ nữ đang cho con bú
Khi Paratramol chứa paracetamol kết hợp với một hoạt chấtt bao gồm tramadol, không được sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Dữ liệu về paracetamol:
- Paracetamol bài tiết vào sữa mẹ nhưng với một lượng không đáng kể về mặt lâm sàng. Theo các tài liệu có giá trị đã công bố, không chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú sử dụng chế phẩm thuốc chỉ chứa đơn chất paracetamol.
Dữ liệu về tramadol: Tramadol và các chất chuyền hóa của nó được tìm thấy một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Trẻ bú mẹ có thể hấp thu khoảng 10% liều dùng cho bà bà mẹ. Không sử dụng tramadol cho phụ nữ nuôi con bú.
Ảnh hưởng trên khả năng sinh sản:
- Các kết quả theo dõi hậu mãi không cho thấy ảnh hưởng của tramadol lên khả năng sinh sản.
- Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra bât kỳ ảnh hưởng nào của tramadol lên khả năng sinh sản. Chưa có nghiên cứu nào được tiến hành đối với thuốc phối hợp tramadol và paracetamol
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:
- Tramadol có thể gây hoa mắt, chóng mặt. Tác dung này có thể tăng khi sử dụng đồng thời với
rượu hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Không được lái xe và vận hành máy
móc khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác với thuốc khác, các đạng tương tác khác:

Carbamazepine va cac thuéc sinh enzyme khac

Khuyến cáo không sử dụng: nguy cơ làm giảm hiệu quả và thời gian tác dụng của thuốc do giảm nồng độ huyết tương của tramadol

Các thuốc chủ vận -đối khang Opioid (buprenorphine, nalbuphine, pentazocine)

Khuyên cáo không sử dụng: làm giảm tác dụng giảm đau (tác dụng ức chê cạnh tranh tại các thụ thê)
Nguy cơ xảy ra hội chứng ngưng thuốc

Các thuốc Serotoninergic, vi dụ: các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin SSRIs) và các thuốc chống tram cảm khác, các triptan, các thuốc parkinson (như amantadine), pethidine, reserpine, sibutramine, lithi

Đã có các báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc serotoninergic (co giật, lo âu, sốt, toát mô hôi, mắt điều hòa, tăng phản xạ, rung, giật cơ và tiêu chảy). Ngừng sử dụng các thuốc serotonergic thường giúp cải thiện tình hình một cách nhanh chóng. Việc điều trị dựa trên sự phân loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng

Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác (các dẫn xuất opioid bao gồm các thuốc chống ho, các barbiturate, các benzodiazepine, các anxiolytic, thuốc ngủ, các thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, các | thuốc khang histamine có tác. dụng an thân, các thuốc an thân, các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng trung ương, thalidomide và baclofen

Tăng tác dụng ức chế trung ương, làm giảm sự tỉnh táo và khả năng phản ứng, gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc Tăng nguy cơ suy hô hấp có thể gây tử vong trong trường quá liều

Các dẫn xuất Coumarin

Các báo cáo tăng INR: Cần định kỳ tiến hành đánh giá thời gian prothrombin

Các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazole va erythromycin)

Có thể ức chế sự chuyển hóa của Tramadol tầm quan trọng về mặt lâm sàng của tương tác này chưa được nghiêng cứu

Các thuốc làm giảm ngưỡng cơn Tăng nguy cơ co giật động kinh (như bupropion, các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRIs), mirtazapine, tetrahydrocannabinol, các thuốc chống trâm cảm 3 vòng và các thuốc an thần

Tăng nguy cơ co giật

Metoclopramide hoặc domperidone

Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng

Cholestyramin

Hấp thu của paracetamol giảm bởi cholestyramine

Ondansetron

Sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật thuốc đối kháng 5- HT3 chống nôn ondansetron làm tăng nhu cầu tramadol ở các bệnh nhân đau sau phẫu thuật (sô lượng các nghiên cứu còn hạn chế)

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói:  Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu:  Polpharma

Nơi sản xuất: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september