Pantonix 40 (5 vỉ x 10 viên/hộp)

: P16746

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt tính: Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương pantoprazol 40mg.

Công dụng: Điều trị loét dạ dàng, tá tràng, trào ngược dạ dàng,…

Hình thức: Viên nén bao tan

Thương hiệu: Incepta Pharmaceuticals limited ( Bangladesh)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương pantoprazol 40 mg
- Tá được: Manitol BP, natri carbonat BP, crospovidon (Collidon CL) BP, povidon K30 BP, natri lauryl sulphat BP , magnesi stearat BP, talc tỉnh chế BP, HPMC 15 cps USP, polyethylen glycol 6000 USNF, methanol* BP, methylen clorid* USNE, aei acrylic-methyl methacrylic copolymer (Eudragit L100) BP, titan dioxid BP, triethyl citrat BP, oxit sat vang USNF, oxit sat do USNF. (*): bay hơi trong quá trình sản xuất, không tham gia vào thành phần cuối của viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Pantoprazol được chỉ định cho các trường hợp :
- Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp đề diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ day tả tràng với mục tiêu giảm sự tái phát của loét dạ dày tá tràng gây ra bởi H.pylori.
- Loét dạ dày, tá tràng
- Trào ngược da dày thực quản.
- Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.
- Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Mẫn cảm với pantoprazol natri hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
Liễu lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng lâm sàng từng bệnh nhân. Viên nén bao tan trong ruột PANTONIX 40 TABLET phải được nuốt ngutanea viên, không được bẻ hoặc nhai nát.
Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diét trừ H,pvlori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng:
Ở bệnh nhân loét đạ dày, tá trang đương tính với H,pyiori, để triệt tận gốc mầm bệnh nên dùng các phác đồ kết hợp nhiều loại thuốc. Tùy kiểu kháng thuốc mà có thể dùng một trong những phác đồ sau:
- 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày
- 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày + 500mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
- 40mg pantoprazol x 2 lan/ngay + 1000mg amoxicillin x 2 lần/ngay + 500mg metronidazol x 2 lần/ngày.
- Trong liệu pháp điều trị kết hợp, nên uống viên pantoprazol 40 mẹ thứ hai trước khi ăn tối; điều trị trong 7 ngày và có thể kéo đài tối đa hai tuần.
Với các chỉ định khác, liều pantoprazol 40mg như sau:
- Điều trị loét dạ dày:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.
- Điều trị loét tá tràng:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Loét tá tràng thường lành trong vòng 2 tuần. Nếu 2 tuần không khỏi, điều trị tiếp 2 tuần nữa.
- Điều trị viêm thực quản trào ngược:
Mỗi ngày một viên pantoprazol 40mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa. Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vi khác:
Để điều trị lâu dài, bệnh nhân nên bắt đầu điều trị liều hàng ngày là 2 viên pantoprazol 40mg. Sau đó, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm khi cần thiết bằng cách đo sự tiết acid dạ dày. Với liều trên 80mg/ngày, chia làm hai lần mỗi ngày. Có thể tăng liều tạm thời lên 160mg nhưng không nên áp dụng lâu.
Thời gian điều trị không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu lâm sảng.
- Các đối tượng đặc biệt:
Trẻ dưới 12 tuổi: Không nên dùng viên pantoprazol 40mg cho trẻ dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy gan nặng: Liều hàng ngày là 20mg pantoprazol. Trong khi điều trị, phải theo đối các enzym gan, nếu enzym gan tăng nên ngưng điều trị bằng pantoprazol.
Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy giảm chức năng thận: Không nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận). Liều hàng ngày không nên vượt quá 40 mg pantoprazol. Ngoại trừ trường hợp kết hợp điều trị để diệt H.pyiori, liều cho bệnh nhân cao tuổi vẫn là 2 viên pantoprazol 40mg mỗi ngày trong 1 tuần.

Tác dụng phụ
Gần 5% các trường hợp có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:
Thường gặp:
Tiêu chảy, buồn nôn và đau đầu.
Ít gặp:
- Hệ thần kinh và giác quan: Rối loạn giấc ngủ, hoa mắt.
- Hệ tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, tăng enzym gan, nôn.
- Da và mô mềm: ban da, ngoại ban, mân ngứa.
– Toàn thân: Suy nhược, mệt môi, khó chịu. \\
Hiếm gặp:
- Hệ miễn dịch: Mẫn cảm (như phản ứng quá mẫn và shock phản vệ)
- Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng lipid huyết và tăng triglycerid, cholsterol, thay đổi cân nặng

- Hệ thần kinh và giác quan: Trầm cảm, loan thị, nhìn mờ
- Gan: Tăng bilirubin
- Da và các mô dưới da: Mày đay, phù mạch
- Hệ cơ xương và các mô liên kết: Nhức khớp, đau cơ
- Cơ quan sinh sản, ngực: Vú to ở nam
- Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.
Rất hiếm gặp:
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu
- Hệ thần kinh: mắt phương hướng
Ngoài ra có thể gặp các tác dụng ngoại ý sau: Hạ natri máu, ảo giác, co giật, tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan, hội chứng StevensJohnson, hội chứng Lyell, hồng ban da dang, da nhạy câm với ánh sáng, viêm thận kẽ.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan, nồng độ các enzym gan phải được theo dõi cân thận.
Bệnh nhân cần được chân đoán bằng phương pháp nội soi trước khi điều trị với pantoprazol nhằm loại trừ bệnh u ác tính ở đạ dày và thực quản vì việc điều trị với pantoprazol có thể cải thiện các triệu chứng và do đó làm chân đoán trễ nguyên nhân gây bệnh.
Do chưa có nghiên cứu về sử dụng pantoprazol cho trẻ em, vì vậy không sử dụng pantoprazol cho trẻ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Pantoprazol được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom P450. Vi thế, tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc có cùng con đường chuyển hóa là không, thể loại trừ. Các thuốc được liệt kê dưới đây đã được ghi nhận là có tương tác không đáng kể với pantoprazol: diazepam, warfarin, theophyllin, digoxin, phenytoin, carbamazepin, diclofenac, glibenclamid, nifedipin và metoprolol.
Việc sử dụng pantoprazol đông thời với các thuôc có độ hấp thu phụ thuộc vào độpHAftư ketoconazol cần được theo dõi chặt chẽ.
Không có tương tác thuốc nào với các thuốc kháng acid được ghi nhận.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô, mát, nhiệt độ duới 30°C. Tránh ánh sáng.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Incepta Pharmaceuticals limited

Nơi sản xuất: Incepta Pharmaceuticals limited (Bangladesh)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

 

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.