Panfor SR 1000mg (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

: P12743

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Metformin hydrochlorid 1000mg

Công dụng: Hỗ trợ chế độ ăn nhằm kiểm soát đường huyết ở người bị đái tháo đường tuýp 2

Đối tượng sử dụng: Trên 17 tuổi

Hình thức: Viên nén phóng thích chậm

Thương hiệu: Inventia Healthcare

Nơi sản xuất: Inventia Healthcare PVT LTD (Ấn Độ)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Mega Lifesciences

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Metformin hydroclorid – 1000 mg

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Panfor SR được chỉ định như là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn và tập thể ducjnhawfm kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường tuýp 2.
Có thể sử dụng Panfor SR riêng rẽ hoặc phối hợp điều trị với các thuốc đái tháo đường dạng uống khác hoặc với insulin.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân hay suy gan, suy thận, nghiện rượu, tiểu đường không lệ thuộc insulin biến chứng nhiễm ceton và acid nặng, tiểu đường hôn mê và tiền hôn mê, bệnh nhân sau phẫu thuật, sau chấn thương nặng hay trong thời gian bị nhiễm trùng, bệnh tắt nghẽn phối mãn tính, bệnh mặc vành, suy tim, bệnh mạch ngoại biên, phụ nữ có thai và cho con bú, giảm glucozo huyết, mẫn cảm với metformin hoặc các thành phần của thuốc.

Liều dùng
- Liều dùng của Panfor SR nên được xác dịnh cho từng bệnh nhân, tùy thuộc vào mức độ dung nạp và tác đụng của thuốc trên từng bệnh nhân. Không nên vượt quả liều khuyến cáo tối đa 2000mg/ngày.
- Nên khởi đầu với liều thấp rồi sau đó nâng lên từ từ nhằm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và xác định liều tối thiểu cần thiết để kiểm soát hữu hiệu lượng đường trong máu cho từng bệnh nhân. Khi mới bắt đầu điều trị và trong quá trình xác địn liều thích hợp nên xét nghiệm đường huyết lúc đói nhằm đánh giá mức độ đáp ứng điều trị và xc định liểu tác dụng hữu hiệu tối thiểu cho bệnh nhân. Sau đó nên xét nghiệm hemoglobin glycesylate dinh kỳ mỗi 3 tháng. Mục đích của việc điều trị là làm giảm đường huyết lúc đói dồng thời giảm giá trị hemoglobin glycosylate về mức bình thường hoặc gần bình thường khi sử dụng u hữu hiệu tối thiểu. Có thể điều trị ngắn hạn với thuốc trong giađoạn kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân thường xuyên kiếm soát tốt đường huyết bằng ch độ ăn kiể nng.
- Liều khởi đầu thông thường Panfor SR là 500mg/lần/ngày trong bữa ăn tối. Mức độ tăng liều chi nên ở trong khoàng thèm 500mg mỗi tuần và tối đa lên đến 2000mg/lần/ngày. Nếu không đạt được mức kiểm soát đường huyết với liều 2000mg/lần/ngày nên thử với liều 1000mg x 2 lån/ngày.
- Liều khởi đầu của Panfor SR ở những bệnh nhân chuyên từ dạng viên metformin phóng thích tức thời sang phỏng thích chậm là tương dương với nhau. Bệnh nhân đã điều trị với tiều 2000 mg metformin moi ngày thi không cần thiết chuyên sang dạng phóng thích chậm.
- Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo dường khác sang, cần ngưng dùng thuốc này và sử dụng Panfor SR với liều như hưởng dân ở trên.
Phối hợp với insulin: Có thể phối hợp mettormin và insulin để đạt kiểm soát đưòng huyết tốt hơn Liêu khởi đầu của Panfor SR la 500mg/lan/ngày, còn liều của insulin dược diều chính tùy theo dường huyết.
- Trẻ em: Không khuyên cáo sử dụng Panfor SR a trẻ em dưới 17 tuổi.
- Người cao tuỏi: Liều mettorinin cần đuợc diều chinh dựa vào chức năng thân vi có thể có giảm chức năng thận ở người gia. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận.
Nuốt nguyên viên thuốc, không dược nhai
Nên uống thuốc sau khi ăn.

Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là buốn nôn, nôn, tiêu cháy, đau bụng, mất cảm giác thèm ăn.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc được liệt kế dưới đây theo theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể và tấn suất gặp.
Tần suất được xác dịnh như sau: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>100 và <1/10), ít gặp (>21/1000 và <1/100), hiếm gặp (>1/10000) và <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10000).
Trao đội chất và dinh dưỡng:
Rất hiếm gặp:
- Nhiễm acid lactic
- Giảm hấp thu vitamin B12 kéo theo giám nổng độ huyết thanh khi điều trị metformin kéo dài.
Cần xem xét như một bệnh lý nếu bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu hồng cầu khổng lồ.

Hệ thần kinh:
Thường gặp: Rồi loạn vị giác. Hệ tiêu hóa
Rất thường gặp: Rồi loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chày, dau bụng, giám cảm giác thèm ăn.

Gan mật:
Rất hiểm: Các báo cáo riêng biệt về các xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan dược cải thiện khi ngung dùng metformin.

Da và các mô dưới da:
Rất hiểm: Các phân tng đa nhu ban đo, ngra, mày đay. Thông bảo ngay cho bác sĩ nhhững tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ ĐIỀU TRỊ: Metformin không gây hạ đường huyết với liều lên đến 85g , mặc dù sẽ bị nhiễm toan acid lactic trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương pháp hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat và metformin là thầm tách máu.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, dể xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực.
Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cănh để dẫn đến tình trạng này. Người bệnh cần được khuyến cáo điều chế dn, vì dinh dưỡng điều trị là một khâu trọng yếu trong quản lý bệnh đái tháo đường. Điều trị ng metformin chi được coi là hỗ trợ, không phải để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy c tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chúc năng thận.

Metformin không phù hợp để đdiều trị cho người cao uối, thuờng có suy giảm chức năng thận, do đó phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.
Phải ngừng điều trị với metfonmin 2-3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng các chất diều trị cản quang có chứa iod, và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chi dùng trở lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.
Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị dái tháo đường làm tăng ti lệ từ vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phổi hợp insulin với chế độ ăn.

Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bố metformin.
Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẩu thuật. Không dùng metformin cho người bệnh suy giảm chức năng gan.
Phải ngừng metformin 48 giờ trước mọi can thiệp ngoại khoa cần gây mê toàn thân hoặc gây mê tùy song hoặc quanh màng cứng. Chỉ dùng lại metformin 48 giờ sau can thiệp hoặc ăn trở lại bằng duong miệng và sau khi chắc chan chức năng thận đã trở lại binh thường.

Thuốc có thể gây thiếu hụt vitamin B12 và gây thiểu máu hồng cầu khổng lồ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tưong và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
- Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamleren, trimethoprim và vancomycin) do cạnh tranh với nhau qua hệ thống chung ở ống thận. Rượu: Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic. Acarbose và các chất gồm có thể làm giảm hấp thu metformin bydrochlorid. Cimetidin: Tránh phối hợp metformin với cimetindin do nồng độ đinh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phần lăng.
- Nifedipin: Sử dụng cùng lúc metformin và nifedipin ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết mei formin qua nước tiểu. Các thuốc gây tăng đuong huyết như thiazid, corticosteroid có thể dẫn dến mất kiểm soát dưởng huyết.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CUO CON BÚ: Thời kỳ mung thai Metformin chống chí định với người mang thai. Trong thời kỳ mang thai bao giờ cũng phải điều trị đái tháo dường bằng insulin. Thời kỳ cho con bú Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

ẢNH HƯỜNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NẢNG LẢI XE VÀ VẠN HÀNIH MÁY MÓC: Metformin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khi phối họp metformin với thuốc khác dể diều trị đái thảo duờng, tnh trạng hạ glucose imau có thể xây ra, cần thận trọng khi vẫn hành máy mỏe hoặc lái tàu xe

Bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng và ẩm.

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Inventia healthcare pvt.ltd (Ấn Độ)

Nơi sản xuất: Ấn độ

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september