Cimetidin Stada 400mg (Hộp 5 vỉ x 10 viên)

: P01289

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Cimetidin 400mg.

Công dụng: Loét tá tràng tiến triển; Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành; Loét dạ dày tiến triển lành tính; Chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét...

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: STADA

Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD STADA - VN

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Hoạt chất: Cimetidin 400mg
- Tá dược: tinh bột ngô, povidon K30, tinh bột natri glycolat, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, talc vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị ngắn hạn:
+ Loét tá tràng tiến triển.
+ Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
+ Loét dạ dày tiến triển lành tính.
+ Chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
+ Các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger - Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
+ Điều trị chảy máu đường tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng.
- Phòng chảy máu đường tiêu hóa trên ở người có bệnh nặng.
- Bệnh nhân hít phải dịch dạ dày (bị sặc vào phổi) khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ.
- Giảm sự kém hấp thu và mất nước ở bệnh nhân bị hội chứng ruột, giảm bớt sự phân hủy của chế phẩm bổ sung enzym ở bệnh nhân suy tụy.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn với cimetidin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng
Cimetidin STADA 400mg được dùng bằng đường uống.
Người lớn
- Loét dạ dày tá tràng lành tính: dùng liều duy nhất 800mg vào buổi tối trước lúc đi ngủ, ít nhất 4 tuần trong trường hợp loét tá tràng, và ít nhất 6 tuần trong trường hợp loét dạ dày. Liều duy trì 400mg x 1 lần/ngày trước lúc đi ngủ hoặc 2 lần/ngày vào buổi sáng và trước lúc đi ngủ.
- Chứng trào ngược dạ dày thực quản: 400mg x 4 lần/ngày (vào các bữa ăn và trước lúc đi ngủ), hoặc 800mg x 2 lần/ngày, dùng khoảng 4 - 8 tuần.
- Hội chứng Zollinger - Ellison: thông thường dùng 300mg hoặc 400mg x 4 lần/ngày, tuy nhiên có thể dùng liều cao hơn nếu cần thiết.
- Bệnh nhân có nguy cơ loét đường tiêu hóa trên do stress: 200 - 400mg mỗi 4 - 6 giờ.
- Bệnh nhân hít phải dịch dạ dày (bị sặc vào phổi) khi gây mê sâu hoặc trong khi chuyển dạ: uống một liều 400mg, 90 - 120 phút trước khi gây mê hoặc khi bắt đầu chuyển dạ.
- Để giảm bớt sự phân hủy của chế phẩm bổ sung enzym ở bệnh nhân suy tụy như trong trường hợp xơ nang: uống cimetidin 800 - 1600mg/ngày chia làm 4 lần, uống 60 - 90 phút trước bữa ăn.
Bệnh nhân suy thận:
- CC > 50ml/phút: liều bình thường.
- CC 30 - 50ml/phút: 200mg x 4 lần/ngày.
- CC 15 - 30ml/phút: 200mg x 3 lần/ngày.
- CC 0 - 15ml/phút: 200mg x 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn của cimetidin và các thuốc kháng thụ thể H2 của histamin thông thường hiếm xảy ra. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất là tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu và phát ban.
- Có thể làm thay đổi các xét nghiệm về chức năng gan và gây độc gan. Thỉnh thoảng xảy ra tình trạng nhầm lẫn có thể hồi phục, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân mắc bệnh nặng như suy thận. Các tác dụng không mong muốn khác rất hiếm xảy ra như phản ứng quá mẫn và sốt, đau khớp và đau cơ, rối loạn về máu như mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm tụy cấp, ảo giác và suy nhược, rối loạn tim mạch như nhịp tim chậm và bloc tim.
- Cimetidin có tác động kháng androgen yếu và đôi khi gây chứng vú to, bất lực ở phái nam sử dụng thuốc liều cao như trong điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Trước khi dùng cimetidin hay các thuốc kháng thụ thể Hcủa histamin cho các bệnh nhân loét dạ dày, nên xem xét khả năng ung thư vì dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ cho việc chẩn đoán.
Lái xe
Chưa được biết.
Phụ nữ có thai
Hiện nay, chưa có những nghiên cứu chặt chẽ và có kiểm soát về việc sử dụng cimetidin cho phụ nữ có thai, và dùng thuốc cho phụ nữ có thai chỉ khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Do cimetidin phân bố vào sữa mẹ, không nên cho con bú trong khi điều trị với thuốc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Cimetidin và các thuốc kháng thụ thể H2 khác có thể làm giảm sự hấp thu các thuốc như ketoconazol và có thể với itraconazol, những thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH của dạ dày.
- Cimetidin tương tác với rất nhiều thuốc nhưng chỉ có một số tương tác có ý nghĩa lâm sàng, đặc biệt là những thuốc có trị số trị liệu hẹp mà nguy cơ độc tính cần phải điều chỉnh liều. Đa số các tương tác là do liên kết của cimetidin với các isoenzym của cytochrom P450 ở gan dẫn đến sự ức chế chuyển hóa oxy hóa ở microsom và tăng sinh khả dụng hoặc nồng độ trong huyết tương của các thuốc chuyển hóa qua enzym này. Một số các tương tác do cạnh tranh bài tiết qua ống thận. Cơ chế tương tác khác như thay đổi lưu lượng máu qua gan chỉ đóng vai trò thứ yếu.
- Tương tác quan trọng hoặc đáng kể xảy ra với thuốc chống động kinh như phenytoin và carbamazepin, thuốc trị đái tháo đường nhóm biguanid, lidocain, nifedipin, thuốc giảm đau loại opioid, procainamid, theophyllin, thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, warfarin và thuốc chống đông đường uống, zalcitabin, zolmitriptan. Nên tránh kết hợp các thuốc này với cimetidin hoặc được dùng thận trọng với sự theo dõi các tác dụng hay nồng độ của thuốc trong huyết tương và có sự giảm liều phù hợp.
- Thuốc kháng muscarin: thuốc kháng muscarin, propanthelin làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày, giảm nhu động ruột và làm giảm sinh khả dụng của cimetidin.
- Những thuốc prokinetic: metoclopramid có thể giảm sinh khả dụng của cimetidin do giảm thời gian qua dạ dày ruột.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng.Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: STADA

Nơi sản xuất: Công ty TNHH LD STADA - VN

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september