Noklot 75mg (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P21616

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Clopidogrel 75mg

Công dụng: Phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.

Hình thức: Viên nén bao phim

Nơi sản xuất: Cadila Healthcare Limited ( Ấn Độ)

Thương hiệu: Cadila Pharma

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Mỗi viên nén bao phim chứa:
- Hoạt chất: Clopidogrel bisulphat tương đương với clopidogrel 75mg
- Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, oxyd sắt đỏ, tinh bột đã gelatin hóa, silicon dioxyd dạng keo khan, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, dầu thầu dầu đã hydro hóa, hydroxyl propyl methyl cellulose, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, nước tinh khiết.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Noklot được chỉ định để phòng ngừa các tai biến do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não) ở những bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã được xác định.
   
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Noklot chống chỉ định với những trường hợp sau:
- Mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu nội sọ.
- Bệnh nhân suy gan nặng.

Liều dùng
- Liều dùng khuyến cáo của Noklot là 75mg, ngày 1 lần, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân mắc bệnh thận.
   
Tác dụng phụ  
- Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc được liệt kê trong bảng sau. Tần suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). Trong mỗi phân loại hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hệ cơ quan

Thường gặp

Ít gặp

Hiếm gặp

Rất hiếm gặp, chưa biết *

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

 

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin

Giảm bạch cầu trung tính, bao gồm cả giảm bạch cầu trung tính trầm trọng

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, thiếu máu.

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

 

Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ, phản ứng mẫn cảm chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel) *

Rối loạn tâm thần

 

 

 

Ảo giác, lẫn lộn

Rối loạn hệ thần kinh

 

Chảy máu nội sọ (một vài trường hợp gây tử vong), đau đầu, dị cảm, chóng mặt

 

Rối loạn vị giác

Rối loạn mắt

 

Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc)

 

 

Rối loạn tai và mê đạo

 

 

Chóng mặt

 

Rối loạn mạch

U máu

 

 

Chảy máu trầm trọng, chảy máu vết thương, viêm mạch, hạ huyết áp

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thẫt

Chảy máu cam

 

 

Xuất huyết đường hô hấp (ho ra máu, chảy máu động mạch phổi), co thắt khí quản, viêm phổi kẽ

Rối loạn tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu

Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi

Xuất huyết sau màng bụng

Xuất huyết tiêu hóa và xuất huyết sau màng bụng có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét hoặc viêm đại tràng lympho bào), viêm miệng.

Rối loạn gan mật

 

 

 

Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường

Rối loạn da và mô dưới da

Thâm tím

Ban da, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết)

 

Viêm da rộp (hoại tử nhiễm độc biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, ban đỏ đa dạng), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ưa eosin và hội chứng toàn thân, ban đỏ, ngứa, eczema, liken phẳng

Rối loạn xương và mô liên kết

 

 

 

Chảy máu cơ xương (tụ máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ

Rối loạn thận và đường tiết niệu

 

Tiểu tiện ra máu

 

Viêm tiểu cầu thận, tăng creatinin máu

Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc

Chảy máu tại vị trí chọc kim tiêm

 

 

Sốt

Kết quả xét nghiệm

 

Kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

 

 

* Thông tin liên quan đến clopidogrel với tần suất “chưa biết”.
Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Clopidogrel được chuyển hóa bởi CYP2C19 thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế hoạt tính của enzym CYP2C19 làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel gây giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
- Kinh nghiệm sử dụng clopidogrel cho người suy thận còn hạn chế, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Cũng như các thuốc kháng tiểu cầu khác, Noklot phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nếu một bệnh nhân trải qua phẫu thuật chọn lọc và không mong muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, nên ngừng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật.
- Thận trọng khi dùng clopidogrel cho bệnh nhân có tổn thương có khả năng dẫn đến chảy máu (như viêm loét). Các thuốc có khả năng gây ra các thương tổn này như aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng clopidogrel.
- Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng, là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.
- Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được xác định. Chỉ dùng clopidogrel cho phụ nữ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Lái xe và vận hành máy móc:
Clopidogrel không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, không dùng clopidogrel cho phụ nữ có thai trừ trường hợp cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu clopidogrel có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng clopidogrel cho phụ nữ cho con bú.

 Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các chất ức chế bơm proton: Tránh dùng đồng thời clopidogrel với omeprazol hoặc esomeprazol. Trong các nghiên cứu lâm sàng, omeprazol gây giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel khi sử dụng đồng thời hoặc cách nhau 12 giờ. Sự giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu tương tự cũng được quan sát thấy khi sử dụng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel cùng với aspirin, các thuốc chống viêm không steroid khác, heparin và warfarin do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Không có tương tác dược lực học đáng kể có ý nghĩa lâm sàng khi dùng đồng thời clopidogrel với atenolol, nifedipin, digoxin hoặc theophyllin. Tác dụng dược lý của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng đồng thời với phenobarbital, cimetidin hoặc estrogen.
- Clopidogrel có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin và nhiều thuốc chống viêm không steroid, nhưng chưa có dữ liệu nào dự báo về ảnh hưởng của các tương tác này. Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc này với clopidogrel. Ngoài các nghiên cứu tương tác đã nêu trên, những bệnh nhân tham gia nghiên cứu Caprie dùng cùng lúc với nhiều loại thuốc bao gồm thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc hạ đường huyết, thuốc chống động kinh và liệu pháp thay thế hocmon không cho thấy bằng chứng nào về tương tác không mong muốn có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
   
Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng
 
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
 
Thương hiệu: Cadila Pharma
 
Nơi sản xuất: Cadila Healthcare Limited ( Ấn Độ)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.