Nitraxam 1.5mg/10mg (6 Vỉ x 5 Viên)

: P12606

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: indapamid1.5mg; amlodipin 10mg

Công dụng: chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng.

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén giải phóng biến đổi

Thương hiệu: Les Laboratories Servier Industtrie

Nơi sản xuất: Pháp

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Servier International

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất: mỗi viên nén Natrixam 1,5mg/10mg chứa 1,5mg indapamid và 13,87mg amlodipin besilat tương ứng với 10mg amlodipin.
Tá dược: Lõi viên nén 1,5mg/10mg: lactose monohydrate, hypromellose (E464), magiê stearat (E572), povidon (E1201), silica khan dạng keo, calci hydrogen phosphat dihydrat, cellulose vi tinh thể (E460), natri croscarmellose (E468), tinh bột ngô đã được tiền gelatin hóa. Màng bao phim cho viên nén Natrixam 1,5mg/10mg: glycerol (E422), hypromellose (E464), oxid sắt đỏ (E172), macrogol 6000, magiê stearate (E572), titan dioxid (E171).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Natrixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, với các thuốc sulfonamid khác, với các dẫn chất dihydropyridin hoặc với bất cứ tá dược nào
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút)
- Suy gan nặng hoặc bệnh não do gan gây ra
- Nồng độ kali trong máu thấp
- Phụ nữ đang cho con bú
- Hạ huyết áp nghiêm trọng
- Sốc (bao gồm cả sốc tim)
- Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng)
- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều dùng và cách dùng
*Cách dùng: sử dụng đường uống.
*Liều dùng:
- Uống mỗi lần một viên một lần mỗi ngày, nên dùng vào buổi sáng, uống viên nén nguyên vẹn với nước, không nhai thuốc.
- Dạng phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị ban đầu. Chỉ dùng cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng. Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh liều, cần chỉnh liều trên từng thành phần bằng cách dùng phối hợp các viên đơn thành phần.
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em
- Độ an toàn và hiệu quả của Natrixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Bệnh nhân suy thận
- Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), chống chỉ định điều trị bằng Natrixam.
- Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, không cần hiệu chỉnh liều.
Người cao tuổi:
- Người cao tuổi có thể được điều trị bằng Natrixam tùy theo chức năng thận.
Bệnh nhân suy gan:
- Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định dùng Natrixam.
- Liều khuyến cáo của amlodipin chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình; do đó cần thận trọng khi lựa chọn liều và cần khởi trị với liều ở mức thấp dưới của khoảng liều cho phép.

Tác dụng phụ
- Tổng kết dữ liệu về độ an toàn
+ Các tác dụng không mong muốn được báo cáo phổ biến nhất của indapamid và amlodipin bao gồm hạ kali huyết, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, suy giảm thị lực, chứng nhìn đôi, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, khó thở, đau bụng, buồn nôn, khó tiểu, thay đổi thói quen của ruột, tiêu chảy, táo bón, phát ban dát sần, sưng mắt cá chân, chuột rút, phù né, mệt mỏi và suy nhược.
+ Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi:
Các tác dụng bất lợi dưới đây đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng indapamid và amlodipin theo tần suất như sau: Rất phổ biến (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (≤1/10000); chưa biết rõ (không ước tính được từ các dữ liệu hiện có).

MedDRATác dụng không mong muốnTần suấtPhân loại theo hệ cơ quanIndapamidAmlodipinNhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùngViêm mũi-Ít gặpRối loạn trên máu và hệ bạch huyếtGiảm bạch cầuRất hiếm gặpRất hiếm gặpGiảm tiểu cầuRất hiếm gặpRất hiếm gặpMất bạch cầu hạtRất hiếm gặp-Thiếu máu bất sảnRất hiếm gặp-Thiếu máu tan huyếtRất hiếm gặp-Rối loạn hệ miễn dịchQuá mẫn-Rất hiếm gặpRối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngHạ kali huyếtThường gặp
Trong các nghiên cứu lâm sàng, hạ kali huyết (nồng độ kali huyết tương < 3,4 mmol/l) đã được quan sát thấy ở 10 % bệnh nhân và < 3,2 mmol/l ở 4% bệnh nhân sau 4 đến 6 tuần điều trị. Sau 12 tuần điều trị, mức giảm trung bình của kali huyết là 0,23 mmol/l.-Tăng glucose huyết-Rất hiếm gặpTăng calci huyếtRất hiếm gặp-Hạ natri huyết kèm giảm thể tích tuần hoàn*Chưa biết rõ-Rối loạn tâm thầnMất ngủ-Ít gặpThay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu)-Ít gặpTrầm cảm-Ít gặpLẫn lộn-Hiếm gặpRối loạn hệ thần kinhBuồn ngủ-Thường gặp (đặc biệt ở giai đoan đầu điều trị)Chóng mặt-Thường gặp (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị)Đau đầuHiếm gặpThường gặp (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị)Run-Ít gặpRối loạn vị giác-Ít gặpNgấtChưa biết rõÍt gặpGiảm cảm giác-Ít gặpLiệt nhẹHiếm gặpÍt gặpTăng trương lực cơ-Rất hiếm gặpBệnh lý thần kinh ngoại biên-Rất hiếm gặpRối loạn ngoại tháp (hội chứng ngoại tháp)-Chưa biết rõCó khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy ganChưa biết rõ-Rối loạn trên mắtSuy giảm thị lựcChưa biết rõThường gặpChứng nhìn đôi-Thường gặpCận thịChưa biết rõ-Tầm nhìn mờChưa biết rõ-Rối loạn tai và mê đạoÙ tai-Ít gặpChóng mặtHiếm gặp-Rối loạn trên timĐánh trống ngực-Thường gặpNhồi máu cơ tim-Rất hiếm gặpLoạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ)Rất hiếm gặpÍt gặpXoắn đỉnh (nguy cơ tử vong)Chưa biết rõ-Rối loạn mạchĐỏ bừng mặt-Thường gặpHạ huyết ápRất hiếm gặpÍt gặpViêm mạch-Rất hiếm gặpRối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtKhó thở-Thường gặpHo-Ít gặpRối loạn tiêu hóaĐau bụng-Thường gặpBuồn nônHiếm gặpThường gặpNônÍt gặpÍt gặpKhó tiêu-Thường gặpThay đổi thói quen đi vệ sinh-Thường gặpKhô miệngHiếm gặpÍt gặpViêm tụyRất hiếm gặpRất hiếm gặpViêm dạ dày-Rất hiếm gặpTăng sản nướu-Rất hiếm gặpTiêu chảy-Thường gặpTáo bónHiếm gặpThường gặpRối loạn gan mậtViêm ganChưa biết rõRất hiếm gặpVàng da-Rất hiếm gặpBất thường chức năng ganRất hiếm gặp-Rối loạn da và mô dưới daPhát ban dát sầnThường gặp-Ban xuất huyếtÍt gặpÍt gặpRụng tóc-Ít gặpMất màu da-Ít gặpTăng tiết mồ hôi-Ít gặpNgứa-Ít gặpBan da-Ít gặpNgoại ban-Ít gặpPhù mạchRất hiếm gặpRất hiếm gặpMày đayRất hiếm gặpÍt gặpĐộc hoại tử biểu bìRất hiếm gặp Hội chứng Steven JohnsonRất hiếm gặpRất hiếm gặpHồng ban đa dạng-Rất hiếm gặpViêm da tróc vảy-Rất hiếm gặp

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Cảnh báo đặc biệt
Bệnh não do gan gây ra
- Khi gan bị suy, các thuốc lợi tiểu liên quan tới thiazid có thể gây ra bệnh não do gan, đặc biệt trong trường hợp mất cân bằng điện giải. Do có mặt indapamid, cần ngừng uống Natrixam ngay lập tức nếu tình trạng này xảy ra.
Nhạy cảm ánh sáng:
- Đã có báo cáo về phản ứng nhạy cảm ánh sáng do các thiazid và các thuốc lợi tiểu liên quan tới thiazid. Nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, bệnh nhân được khuyến cáo ngừng điều trị. Nếu việc sử dụng lại thuốc lợi tiểu được cho là cần thiết, bệnh nhân được khuyến cáo bảo vệ những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc với tia UVA nhân tạo.

*Thận trọng khi sử dụng
Cơn tăng huyết áp:
- Độ an toàn và hiệu quả của amlodipin trên cơn tăng huyết áp chưa được thiết lập.
Cân bằng nước và điện giải:
- Natri huyết tương:
+ Phải kiểm tra thông số này trước khi bắt đầu điều trị, sau đó tiến hành kiểm tra thường kỳ. Giảm nồng độ natri có thể khởi đầu không có triệu chứng đặc biệt và do đó việc kiểm tra thường xuyên là cần thiết. Kiểm tra cần tiến hành thường xuyên hơn ở người già và bệnh nhân xơ gan.
+ Điều trị bằng thuốc lợi tiểu nào cũng có thể gây hạ natri huyết, đôi khi gây hậu quả rất nghiêm trọng. Hạ natri huyết kèm giảm dung lượng máu có thể gây mất nước và hạ huyết áp thế đứng. Sự mất đi đồng thời các ion clorua có thể dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa thứ phát: tần suất và mức độ của tác dụng này là nhẹ.
- Kali huyết tương
+ Hạ kali máu là nguy cơ chính khi dùng thuốc lợi tiểu nhóm thiazide và các thuốc lợi tiểu có liên quan tới nhóm thiazide, cần ngăn ngừa nguy cơ bắt đầu giảm nồng độ kali huyết ( < 3,4mmol/l) ở một số nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao như người già, bệnh nhân suy dinh dưỡng, và/hoặc đang uống nhiều thuốc cùng lúc, bệnh nhân xơ gan có phù và cổ trướng, bệnh nhân bị bệnh mạch vành và bệnh nhân suy tim. Trong những trường hợp đó, hạ kali huyết sẽ làm gia tăng độc tính trên tim của digitalis và nguy cơ loạn nhịp tim.
+Bệnh nhân có khoảng QT dài cũng có nguy cơ, mặc dù nguyên nhân là bẩm sinh hay do quá trình điều trị. Hạ kali huyết cũng như nhịp tim chậm sẽ là yếu tố thúc đẩy nguy cơ khởi phát loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ xoắn đỉnh, có thể dẫn đến tử vong.
+ Trong tất cả các trường hợp trên, cần tiến hành kiểm tra thường xuyên nồng độ kali huyết. Lần đo kali huyết đầu tiên nên tiến hành trong tuần đầu điều trị.
+ Nếu phát hiện nồng độ kali huyết thấp cần điều chỉnh.
- Calci huyết tương:
+ Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide và liên quan tới nhóm thiazid có thể làm giảm bài tiết calci qua đường niệu, gây ra sự tăng nhẹ và thoáng qua nồng độ calci máu. Sự tăng đáng kể nồng độ calci có thể liên quan tới chứng tăng năng tuyến cận giáp chưa được chẩn đoán trước đó. Trong trường hợp đó, cần ngưng việc dùng thuốc trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.
Glucose máu:
- Do có mặt indapamid, kiểm soát nồng độ glucose máu là quan trọng ở bệnh nhân đái tháo đường, đặc biệt khi nồng độ kali máu thấp.
Suy tim:
- Bệnh nhân suy tim cần được điều trị một cách thận trọng. Trong một nghiên cứu dài hạn, có đối chứng với giả dược trên bệnh nhân suy tim nặng (NYHA độ III và độ IV), tình trạng phù phổi xảy ra với tần suất cao hơn trong nhóm điều trị bằng amlodipin so với nhóm chứng. Thuốc chẹn kênh calci bao gồm cả amlodipin cần được sử dụng một cách thận trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết, do các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch 2 và tử vong xảy ra sau đó.
Chức năng thận:
- Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid và liên quan đến nhóm thiazid chỉ phát huy đầy đủ hiệu quả khi chức năng thận bình thường hoặc chỉ suy thận nhẹ (nồng độ creatinin huyết tương thấp hơn 25mg/l, nghĩa là 220 μmol/l ở người lớn. Ở người già, giá trị creatinin huyết tương cần được hiệu chỉnh theo độ tuổi, cân nặng và giới tính của bệnh nhân.
- Giảm thể tích tuần hoàn, thứ phát sau khi mất nước và natri do dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị dẫn đến giảm lọc cầu thận. Điều này gây tăng ure máu và tăng creatinin huyết tương. Sự ảnh hưởng tạm thời này trên chức năng thận không gây biến chứng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tuy nhiên có thể gây trầm trọng thêm ở bệnh nhân trước đó bị suy thận.
- Amlodipin có thể dùng ở bệnh nhân suy thận ở liều thông thường. Sự thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không tương quan với mức độ suy thận. Amlodipin không được loại trừ qua lọc máu.
- Tác động của dạng kết hợp Natrixam vẫn chưa được kiểm tra trên bệnh nhân có suy giảm chức năng thận. Trên bệnh nhân suy thận, liều Natrixam cần tuân thủ theo liều của từng thành phần khi dùng đơn lẻ.
Acid uric:
- Do có mặt indapamid, nguy cơ mắc bệnh gút có thể gia tăng trên bệnh nhân tăng acid uric máu.
Chức năng gan:
- Thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và diện tích dưới đường cong cao hơn ở bệnh nhân suy gan; liều khuyến cáo cho đối tượng này vẫn chưa được thiết lập. Do đó amlodipin cần được khởi trị ở liều thấp nhất của khoảng liều và cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cũng như khi tăng liều.\\
- Tác động của dạng kết hợp Natrixam vẫn chưa được kiểm tra trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Theo như tác động của từng thành phần indapamid và amlodipin, chống chỉ định dùng Natrixam trên bệnh nhân suy gan nặng, và cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến vừa.
Người cao tuổi
- Người cao tuổi cần được điều trị với Natrixam tùy theo chức năng thận.
Tá dược:
- Không nên dùng Natrixam trên bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
*Indapamide:
- Phối hợp không được khuyến cáo:
+ Lithi: Sự gia tăng lithi huyết tương với triệu chứng của tình trạng quá liều, tương tự khi áp dụng chế độ ăn không muối (bài tiết lithi qua đường niệu giảm). Tuy nhiên, nếu cần dùng thuốc lợi tiểu, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithi huyết tương và cần hiệu chỉnh liều.
- Phối hợp cần thận trọng:
+ Thuốc gây hiện tượng xoắn đỉnh: Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide), thuốc chống loạn nhịp nhóm IlI (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), một số thuốc chống loạn thần (các thuốc nhóm phenothiazine (chlorpromazine, cyamemazine, levomepromazine, thioridazine, trifluoperazine), các thuốc nhóm benzamide (amisulpride, sulpiride, sultopride, tiapride), các thuốc nhóm butyrophenone (droperidol, haloperidol)), bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin đường tĩnh mạch, halofantrin, mizolastin, pentamidin, parfloxacin, moxifloxacin, vincamine đường tĩnh mạch.
+ Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (giảm kali huyết là một yếu tố nguy tơ). Cần kiểm soát sự giảm kali huyết và điều chỉnh nếu cần thiết trước khi sử dụng dạng phối hợp này. Kiểm soát về lâm sàng, các chất điện giải trong huyết tương và điện tâm đồ. Hãy sử dụng các chất không có nguy cơ gây xoắn đỉnh khi đang trong tình trạng hạ kali huyết.
+ Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (đường dùng toàn thân) bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid salicylic liều cao (≥ 3 g/ngày): Có khả năng làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của indapamide. Nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước (độ lọc cầu thận giảm). Tiến hành bù nước cho bệnh nhân; kiểm soát chức năng thận khi bắt đầu điều trị.
+ Các thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin: Nguy cơ hạ huyết áp đột ngột và/hoặc suy thận cấp khi điều trị bằng một thuốc ức chế enzyme chuyển xuất hiện khi bệnh nhân đang có tình trạng mất natri (đặc biệt ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận).
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, khi việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây ra mất natri, cần phải dừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển và bắt đầu dùng lại thuốc lợi tiểu hạ kali nếu cần thiết; hoặc dùng liều khởi đầu thấp thuốc ức chế enzyme chuyển và tăng liều dần dần.
Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, bắt đầu điều trị với liều rất thấp thuốc ức chế enzyme chuyển, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu hạ kali dùng đồng thời.
Nói chung, cần kiểm soát chức năng thận (creatinine huyết tương) trong những tuần đầu tiên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzyme chuyển.
+ Các thuốc khác gây hạ kali: Amphotericin B (đường tĩnh mạch), gluco- và mineral-corticoid (dùng đường toàn thân), tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích: Tăng nguy cơ hạ kali huyết (tác dụng hiệp đồng). Theo dõi kali huyết tương và điều chỉnh nếu cần thiết. Cần đặc biệt lưu ý trong trường hợp điều trị đồng thời với nhóm digitalis. Sử dụng các thuốc nhuận tràng không kích thích.
+ Thuốc nhóm digitalis: Hạ kali huyết dẫn tới các tác dụng độc của nhóm digitalis. Cần kiểm soát kali huyết tương và điện tâm đồ và nếu cần thiết, điều chỉnh việc điều trị.
+ Baclofen: Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp. Bù nước cho bệnh nhân; kiểm soát chức năng thận khi bắt đầu điều trị.
+ Allopurinol: Điều trị đồng thời với indapamide có thể tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm với allopurinol.
- Phối hợp cần cân nhắc:
+ Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, spironolactone, triamterene): Trong khi sự phối hợp hợp lý có lợi ở một số bệnh nhân, sự giảm hoặc tăng kali huyết (đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường) có thể vẫn xảy ra. Cần kiểm soát nồng độ kali huyết và điện tâm đồ, nếu cần thiết, cần xem xét lại việc điều trị
+ Metformin: Sự gia tăng nguy cơ gây nhiễm acid lactic của metformin do khả năng gây suy thận chức năng liên quan đến lợi tiểu và đặc biệt với thuốc lợi tiểu quai. Không được dùng metformin khi creatinine huyết tương vượt quá 15mg/l (135μmol/l) ở nam giới và 12mg/l (110μmol/l) ở nữ giới
+ Thuốc cản quang chứa iod: Khi các thuốc lợi tiểu gây mất nước, nguy cơ suy thận cấp tăng lên, đặc biệt khi bệnh nhân sử dụng liều cao thuốc cản quang chứa iod. Cần bù nước trước khi sử dụng các thuốc chứa iod.
+ Các thuốc chống trầm cảm tương tự imipramine, thuốc an thần: Tác dụng chống tăng huyết áp và nguy cơ hạ huyết áp thế đứng đều tăng lên (tác dụng hiệp đồng).
+ Calci (dạng muối): Nguy cơ tăng calci huyết do sự giảm bài tiết calci qua nước tiểu.
+ Cyclosporin, tacrolimus: Nguy cơ tăng creatinine huyết tương không kèm theo bất cứ thay đổi nào về nồng độ cyclosporin trong tuần hoàn, ngay cả trường hợp bệnh nhân không bị mất nước hay mất natri.
+ Các thuốc nhóm corticosteroid, tetracosactid (dùng đường toàn thân): Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp (giữ nước/natri do các thuốc nhóm corticosteroid).
*Amlodipine:
- Dantrolen (dạng truyền): Trên động vật, rung thất và trụy tim mạch dẫn đến tử vong đã được ghi nhận liên quan đến tăng kali máu khi kết hợp verapamil và dantrolen truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo nên tránh dùng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipine với dantrolen trên bệnh nhân có khả năng tăng thân nhiệt ác tính và trong điều trị tăng thân nhiệt ác tính.
- Không khuyến cáo dùng đồng thời amlodipine cùng với bưởi hoặc nước ép bưởi do sinh khả dụng của thuốc có thể tăng ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng làm giảm huyết áp.
- Các thuốc ức chế CYP3A4: Sử dụng đồng thời amlodipine với các thuốc ức chế mạnh hoặc trung bình CYP3A4 (các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng nấm dẫn chất azole, các macrolid như erythromycin và clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipine trong tuần hoàn. Biểu hiện lâm sàng tương ứng với sự thay đổi dược động học này của thuốc có thể rõ hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó, có thể cần phải theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều.
- Tăng nguy cơ hạ huyết áp ở bệnh nhân đang dùng clarithromycin cùng với amlodipine. Khuyến cáo cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân dùng đồng thời amlodipine với clarithromycin.
- Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4: Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của các thuốc cảm ứng CYP3A4 với amlodipine. Sử dụng chung với các thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, hypericum perforatum) có thể làm giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương. Nên thận trọng khi dùng amlodipine cùng các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
- Tác động của amlodipine lên những thuốc khác:
-Tác dụng giảm huyết áp của amlodipine cộng hưởng với tác động giảm huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp khác.
- Trong các nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng, amlodipine không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin.
- Tacrolimus: Nguy cơ tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi dùng cùng với amlodipine. Để tránh độc tính của tacrolimus, việc dùng amlodipine ở bệnh nhân đã dùng tacrolimus cần phải theo dõi nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều của tacrolimus nếu cần thiết.
- Cyclosporin: Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc nào được tiến hành với cyclosporin và amlodipine ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc những quần thể khác trừ những bệnh nhân ghép thận, mà nồng độ đáy của cyclosporin biến đổi tăng (trung bình 0–40%) đã quan sát được. Cần theo dõi nồng độ cyclosporin ở những bệnh nhân ghép thận dùng amlodipine, và nên giảm liều cyclosporin nếu cần.
- Simvastatin: Sử dụng đồng thời amlodipine 10 mg liều lặp lại và 80mg simvastatin làm tăng 77% nồng độ simvastatin trong tuần hoàn so với khi dùng simvastatin đơn độc. Trên bệnh nhân dùng amlodipine, liều tối đa của simvastatin là 20mg/ngày.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30ºC.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 5 viên

Thương hiệu: Les Laboratories Servier Industtrie

Nơi sản xuất: Pháp

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september