Nifedipin Stada 10mg (Hộp 10 vi x 10 viên)

: P00331

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Nifedipin 20mg

Công dụng: - Điều trị dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, tăng huyết áp.

Hình thức: Viên nén bao phim

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

STELLA

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Nifedipin 20mg
Tá dược: Microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, lactose monohydrat, polysorbat 80, —stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd sắt đỏ

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
- Tăng huyết áp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Sốc do tim.
- Hẹp động mạch chủ nặng.
- Nhi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
- Cơn đau cắp trong đau thắt ngự

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng
- Nifedipin T20 STADA retard được dùng bằng đường uống. Nên uống nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền.
Liều dùng
- Dự phòng đau thắt ngực: 1 viên x 2 lần/ngày.
- Tăng huyết áp: 1 viên x 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc và giảm dần sau vài tuần hoặc sau khi điều chỉnh lại liễu điều trị.
Thường gặp
- Toàn thân: Phù mắt cá chân, dau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt.
- Tuần hoàn: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón.
Ít gặp
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực
- Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.
Hiếm gặp
- Toàn thân: Ban xuất huyết, phản ứng dị ứng.
- Máu: Giảm bạch cầu hạt.
- Tuần hoàn: Ngoại tâm thu, ngắt.
- Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới có phục hỏi.
- Tiêu hóa: Tăng sản nướu răng (phì đại lợi răng).
- Da: Viêm da nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy.
- Gan: Tăng enzym gan (transaminase), ứ mật trong gan có hồi,phục.
- Hô hấp: Khó thở.
- Chuyên hóa: Tăng đường huyết có hồi phục.
- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, run.
- Thần kinh: Dị cảm.
- Tâm thân: Lú lẫn, rối loạn giắc ngủ, hồi hộp.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Sau khi bắt đầu điều trị, cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.
- Bệnh nhân suy tim hoặc suy chức năng thát trái vì suy tim có thể nặng lên.
- Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.
- Tránh dùng nước ép bưởi trên bệnh nhân đang uống nifedipin.
- Nifedipin có thể ức chế chuyển da đẻ.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Các thuốc chẹn beta giao cam: cé thé lam hạ huyết áp quá mức, tăng cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết và loạn nhịp tim, đặc biệt hay gặp ở người bệnh chức năng tim giảm.
- Các thuốc kháng thụ thẻ Hạ — histamin: dùng đồng thời nifedipin với cimetidin có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng tác dụng của nifedipin, do vậy cần giảm liều khi phối hợp. Tuy nhiên với ranitidin thì chỉ có tương tác ít, còn famotidin thì không tương tác với nifedipin.
- Fentanyl: hạ huyết áp mạnh xảy ra trong khi phẫu thuật ở các người bệnh dùng đồng thời nifedipin và fentanyl. Nếu trong phẫu thuật phải dùng liều cao fentanyl thì phải tạm ngừng nifedipin ít nhát 36 giờ trước khi phẫu thuật, néu tình trạng người bệnh cho phép.
- Các thuốc chống động kinh: dùng nifedipin đồng thời với các thuốc chống động kinh như phenytoin sẽ làm tăng nòng độ phenytoin trong huyết tương, do đó tác dụng và độc tính của phenytoin (như đau đàu, rung giật nhãn cầu, run, rối loan vận ngôn, tram cảm,...) đều tăng lên.
- Theophylin: nifedipin làm giảm nồng độ của theophylin trong huyết tương. Dùng nifedipin cùng với theophylin làm thay đổi kiểm soát hen.
- Quinidin: nifedipin có thể làm giảm đáng kể nồng độ trong huyết thanh của quinidin ở một số người bệnh này, nhưng lại không ảnh hưởng với một số bệnh khác.
- Digoxin: nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của digoxin khoảng 15 — 45% khi dùng đồng thời, vì vậy phải theo dõi các dáu hiệu về ngộ độc digoxin và giảm liễu liều nêu cần.
- Các thuốc chẹn alpha: các thuốc chẹn alpha, đặc biệt là prazosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp do nifedipin ức chế chuyển hóa của prazosin, phải thận trọng.
- Các thuốc chẹn calci khác: nòng độ trong huyết tương của cả nifedipin và diltiazem đều tăng khi dùng phối hợp 2 nae này với nhau. Điều này có thể là do cả 2 thuốc đều được chuyển hóa bởi cùng 1 enzym gan, nên làm giảm chuyển hóa của mỗi thuốc
- Các thuốc chống kết tụ tiểu câu: tác dụng chống kết tụ tiểu cầu tăng lên nếu phối hợp nifedipin với aspirin hoặc ticlodipin.
- Các chất ức chế miễn dich: cyclosporin làm giảm chuyển hóa của nifedipin thông qua ức chế cạnh tranh enzym chuyển hóa cytocrom Paso.
- Rifampicin: rifampicin gay cảm ứng enzym cytocrom Pxso ở gan, vì vậy làm giảm nồng độ nifedipin trong huyết tương và làm tăng các cơn đau thắt ngực.
- Các thuốc chống viêm phi steroid: indomethacin và các thuốc chống viêm phi steroid khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc chen calci thông qua ức ché tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.
- Nước ép quả bưởi: khi uỗng nước ép bưởi với nifedipin sẽ làm tăng sinh khả dụng của nifedipin. Tương tác này có thể là do một số thành phần trong nước bưởi gây ức chế enzym Pxzo.
- Rượu: làm tăng sinh khả dụng và ức chế chuyển hóa của nifedipin. Két quả là nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của nifedipin tăng lên.
- Thận trọng khi dùng đồng thời nifedipin với các thuốc sau: các thuốc chống đông máu (dẫn chất coumarin và indandion), các thuốc chống co giật (hydantoin), quinidin, các salicylat, sulfinpyrazon, estrogen, amphotericin B, các thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase, các corticoid, các thuốc lợi tiểu thải kali (như bumetanid, acid ethacrynic, furosemid), natri phosphat...

Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: STELLA

Nơi sản xuất: Số 40 Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.