Nefolin 30mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P16701

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Nefopam HCl 30mg

Công dụng: Điều trị đau cấp và mãn tính bao gồm đau sau phẫu thuật, dau răng, đau cơ — xương, ....

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi.

Hình thức: Viên nén 

Thương hiệu: Medochemie

Nơi sản xuất:   Công ty TNHH Medochemie (Cộng hoà thổ bắc kibris)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Nefopam hydroclorid 30mg
- Tá dược: lactose monohydrat, cellulose vi tinh thé, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Đau cấp và mãn tính bao gồm đau sau phẫu thuật, đau răng, đau cơ — xương, đau do chân thương cấp và đau trong ung thư.
- NEFOLIN có thể chỉ định trên các bệnh nhân bị loét dạ dày-ruột và bị hạn chế sử dụng các thuốc giảm đau khác.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Quá mẫn với nefopam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan, thận.
- Do có khả năng kích thích thần kinh trung ương, nefopam chống chi định đối với bệnh nhân có tiền sử bị co giật.
- Đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO trong 14 ngày gần đây.

Liều dùng:
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2 viên/lần x 3 lần mỗi ngày. Liều thông thường từ 1 đến 3 viên/lần x 3 lần mỗi ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Người lớn tuổi: có thể cần giảm liều do chức năng chuyển hoá chậm hơn và do người cao tuổi, mẫn cảm hơn với các tác dụng phụ của nefopam lên hệ thần kinh trung ương. Liều khởi đầu khuyến cáo không quá 1 viên/ lần x 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ
NEFOLIN thường được dung nạp tốt.
- Các tác dụng không mong muốn bao gồm: buồn nôn. bồn chồn, khô miệng, váng đầu, bí tiểu, hạ huyết áp, ngất xỉu, đánh trống ngực, rối loạn đường ruột (bao gồm đau bụng và tiêu chảy), chóng mặt, dị cảm, co giật, rùng mình, lú lẫn, ảo giác, phù mạch và dị ứng.
- Các tác dụng không mong muốn như nôn, nhìn mờ, buồn ngủ, đổ mồ hôi, mất ngủ, nhức đầu và nhịp tim nhanh ít được báo cáo thấy hơn.
- Tác dụng không mong muốn của nefopam có thể tăng lên khi dùng chung với các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic hay kích thích thần kinh giao cảm.
*Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
* Quá liều và cách xử trí:
- Triệu chứng: Trên thần kinh: co giật, ảo giác, giật run; Trên tìm mạch: nhịp tim nhanh kèm tăng tuần hoàn.
- Điều trị: điều trị nâng đỡ bao gồm rữa dạ dày, gây nôn bằng sirô Ipecacuanha và thuốc lợi tiểu. Uống than hoạt tính để ngăn ngừa sự hấp thu của thuốc.
- Có thể được kiêm soát được co giật và ảo giác (như dùng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc đường trực tràng). Nhóm chẹn beta có thể được sử dụng để kiêm soát các biến chứng về tim mạch.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tác dụng không mong muốn của nefopam có thể tăng lên khi dùng chung với các thuốc có hoạt tính kháng cholinergic hay kích thích thần kinh giao cảm. không có kinh nghiệm lâm sàng cho chỉ định sử dụng nefopam trong điều trị nhồi máu cơ tim. Trên các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, sự chuyển hoá và đào thải của nefopam có thể bị ảnh hưởng. Nên dùng thận trọng nefopam trong các trường hợp cao huyết áp, cường giáp và bệnh tim, các trường hợp phối hợp với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Nefopam được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân, hoặc có nguy cơ, bị bí tiểu. Hiếm khi xảy ra mất màu tạm thời nước tiểu và vô hại.
- NEFOLIN có chứa lactose nên không dùng được cho bệnh nhân mắc bệnh không dung nạp galactose do di truyền, những người suy giảm Lapps lactase hoặc những người hấp thu glucose - galactose kém.
* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai: Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có bằng chứng nào gây độc tính trên phôi hoặc gây quái thai, tuy nhiên nên tránh dùng thuốc trong thời gian mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ).
Phụ nữ cho con bú: Nefopam bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ xấp xỉ nồng độ thuốc trong máu của người mẹ. Tuy nhiên. nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ là rất thấp. Cần cân nhắc cần thận giữa lợi ích điều trị và những nguy hại có thể xảy ra cho trẻ nhỏ.
* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời nefopam va aspirin do có thể làm tăng đáng kế nồng độ nefopam trong máu. Thận trọng trên các bệnh nhân đang điều trị với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Thận trọng khi sử dụng đồng thời nefopam với paracetamol và ibuprofen. Sứ dụng đồng thời nefopam với liều cao paracetamol và ibuprofen làm tăng độc tính trên gan ở chó, điều này không thấy ở liều điều trị.
* Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản: Nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30 °C. Tránh ẩm và ánh sáng

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Medochemie

Nơi sản xuất: Công ty TNHH Medochemie (Cộng hoà thổ bắc kibris)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september