Natondix (Hộp 4 vỉ x 15 viên)

: P16718

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Nabumeton 750mg

Công dụng: Điều trị đau, cứng, sưng khớp

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén (hình oval, màu cam, hai mặt khum, 1 mặt có chữ SVP, 1 mặt có vạch ngang)

Thương hiệu: Savipharm 

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Nabumeton 750mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, hydroxypropylcellulose, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromellose 6cps, polyethylen glycol, talc, titan dioxyd, sunset yellow lake).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Thuốc được sử dụng để điều trị đau, cứng và sưng khớp trong trường hợp thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với nabumeton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có phản ứng dị ứng như ban da, ngứa, chảy nước mũi hoặc thở ngắn khi sử dụng aspirin hoặc các NSAID khác như ibuprofen, diclofenac, naproxen. Một số trường hợp có tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm NSAID rất trầm trọng, thậm chí có thể gây tử vong nếu tiếp tục sử dụng lại loại thuốc đó.
- Tiền sử hen suyễn do NSAID.
- Đau do bắc cầu mạch vành.
- Loét hoặc có tiền sử loét, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
- Suy tim nặng.
- Đang điều trị đột quỵ hoặc xuất huyết nội.
- Xơ gan.
- Suy thận.
- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối thai kỳ.
- Phụ nữ cho con bú.
Người bệnh thuốc các trường hợp trên cần hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
Không dùng nabumeton cho trẻ em.

Cách dùng, liều dùng
Cách dùng
Nuốt nguyên viên cùng với một cốc nước, trong hoặc sau khi ăn. Không nhai viên. Một số bệnh nhân có thể cần dùng các thuốc khác khi đang dùng nabumeton. Bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc này khi cần thiết.
Lưu ý:
Để hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn, giảm nguy cơ bị đột quỵ hoặc suy tim, cần:
- Uống đúng liều lượng như đã được kê đơn.
- Chỉ dùng thuốc trong khoảng thời gian như được kê đơn.
Bác sĩ sẽ lựa chọn liều phù hợp cho bệnh nhân. Liều lượng này sẽ được ghi rõ trên nhãn thuốc. Nếu liều lượng này không phù hợp hoặc nghi ngờ, cần hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều lượng
Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với người bệnh. Người bệnh phải tuân thủ theo chỉ định đó.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng nabumeton cho trẻ em.
Khi sử dụng nabumeton, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm những xét nghiệm:
- Kiểm tra chức năng thận: Bác sĩ có thể làm một số xét nghiệm trước khi bắt đầu điều trị bằng nabumeton và tái kiểm tra chức năng thận sau khi người bệnh dùng thuốc một vài tuần.
- Kiểm tra chức năng gan.
- Kiểm tra để đảm bảo không có hiện tượng sưng ở một số bộ phận trên cơ thể. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc để hỗ trợ các triệu chứng này.
- Nếu là người cao tuổi, người bệnh cần được làm các xét nghiệm này trong 4 tuần điều trị đầu tiên. Điều này nhằm đảm bảo rằng thuốc đang phát huy tốt tác dụng và liều lượng đang dùng là phù hợp.

Nếu quên không dùng thuốc, không uống gấp đôi cho liều đã quên. Bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.

Tác dụng phụ
Giống như các thuốc khác, Natodix có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, không phải ai cũng gặp phải những tác dụng không mong muốn này.
Ngừng điều trị và đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu: Khó thở, sưng mặt hoặc họng, ban da nặng và có thể bị phồng rộp, đau ngực hoặc đột ngột cảm thấy tê hay lú lẫn, đi ngoài phân đen, nôn ra mái hoặc chất nôn có hạt màu cà phê.

Tác dụng phụ thường gặp

Ù tai hoặc có các vấn đề về tai, tăng huyết áp (có thể hoa mắt, đau dầu), tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, viêm niêm mạc dạ dày, đau dạ dày, đầy hơi, ban da, ngứa da, ứ nước gây phù mắt cá chân.
Các tác dụng phụ ít hoặc hiếm gặp khác.
Về nguy cơ huyết khối tim mạch, xem thêm phần Thận trọng.
Nếu gặp phải những tác dụng mong muốn khi dùng thuốc, kể cả các tác dụng không được liệt kê ở trên, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

Quá liều
Dùng quá liều NATONDIX nhiều hơn số lượng được kê đơn. Nếu cô tình uống quá liều, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc, chủ yếu xảy ra khi dùng ở liều cao.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Natondix ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Trường hợp có thai và cho con bú
Báo cho bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú. Bác sĩ sẽ quyết định dùng thuốc như thế nào là tốt cho bạn và con bạn.
Cần lưu ý rằng: Dùng thuốc này có thể khiến bạn khó có thai hơn.
Cần hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn thêm nếu cần thiết.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Natondix có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn tầm nhìn. Nếu gặp những tác dụng không mong muốn này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Bác sĩ có thể sắp xếp để bạn kiểm tra mắt nếu có những ảnh hưởng đến thị lực khi đang dùng thuốc.

Cần tham vấn của bác sĩ, dược sĩ khi:
Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh sử dụng thuốc khác khi đang điều trị bằng Natondix.
Trẻ em.
Phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai.
Phụ nữ cho con bú.
Người bị hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Cần báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các thuốc sau:
- Thuốc chống đông máu như warfarin (thuốc làm loãng máu)
- Thuốc chống co giật như phenytoin
- Thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (điều trị trầm cảm)
- Thuốc điều trị đái tháo đường như chlorpropamid và metformin (thuốc dùng đường uống để kiểm soát đường huyết)
- Thuốc điều trị tăng huyết áp như các thuốc ACEI và ARB
- Glycosid tim như digoxin (thuốc kiểm soát hoạt động của tim)
- Ciclosporin và tacrolimus (thuốc chống thải ghép)
- Corticosteroid (thuốc điều trị các bệnh về da liễu)
- Thuốc lợi tiểu
- Lithi (điều trị các vấn đề về tâm thần)
- Methotrexat (thuốc điều trị viêm khớp)
- Mifepriston (thuốc gây sảy thai): trong vòng 2 tuần sau khi uống mifepriston không nên dùng nabumeton.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm ibuprofen, diclofenac, naproxen, clopidogrel hoặc aspirin
- Kháng sinh quinolon (thuốc điều trị nhiễm trùng)
- Zidovudin (thuốc điều trị HIV)
- Thuốc liên kết protein như sulphonamid, sulphonylure, hydantoin (thuốc điều trị nhiễm trùng, đái tháo đường, phù, tăng huyết áp và gout)
- Các thuốc khác, kể cả các thuốc không cần kê đơn

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: Savipharm 

Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.