Mobimed 15mg (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

: P13570

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Meloxicam 15mg

Công dụng: Giảm đau, trị viêm xương khớp, thấp khớp

Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em trên 12 tuổi

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Pymepharco

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)  

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Pymepharco

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần  
Hoạt chất: Meloxicam 15mg.
Tá dược: Microcrystallin cellulose, lactose, tinh bột ngô, magnesi stearat, talc, natri starch glycolat, colloidal Silicon dioxid.
 
Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Điều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau mạn tính trong:
- Viêm khớp dạng thấp.
- Viêm cột sống dính khớp.
 
Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần thuốc.
Nhạy cảm chéo với aspirin và các NSAID khác.
Không dùng cho bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay do aspirin và các NSAID.
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
 
Liều dùng
Dùng bằng đường uống.
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày.
Trẻ em: Liều dùng chưa được xác định.
 
Tác dụng phụ
Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau dạ dày, nôn, đau đầu.
Ít gặp: Bất thường kết quả xét nghiệm, ợ hơi, chóng mặt, viêm dạ dày, viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa có thể gây tử vong. Viêm miệng, phù nề, tăng huyết áp. Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, sốc phản vệ, nổi mề đay, tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng, ngứa, hồng ban đa dạng, buồn ngủ, chóng mặt.
Hiếm gặp: Suyễn, mờ mắt, viêm đại tràng, viêm gan, viêm thực quản, ác mộng, đánh trống ngực, ù tai.
Ngoài ra, có thể gặp nguy cơ huyết khối tim mạch (Xem phần Thận trọng).
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
 
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên, đang điều trị bằng thuốc kháng đông, có phản ứng ngoại ý trên da.
Bệnh nhân có nguy cơ giảm lưu lượng máu thận và thể tích máu như: Mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận, đang dùng thuốc lợi tiểu hay người cao tuổi, bệnh nhân suy kiệt.
Phải ngừng dùng meloxicam ngay nếu thấy xuất hiện loét dạ dày - tá tràng hay xuất huyết tiêu hóa.
Liều dùng meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối không được vượt quá 7,5mg/ngày. Suy thận nhẹ hay vừa (bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25ml/phút) không cần giảm liều.
Như phần lớn các NSAID, thuốc có thể làm tăng transaminase huyết thanh hay các thông số chức năng gan khác (thường ít và thoáng qua). Nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các xét nghiệm theo dõi nếu sự gia tăng này đáng kể hoặc bất thường.
Không cần giảm liều đối với bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.
Thận trọng sử dụng ở người cao tuổi.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các NSAID không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng meloxicam ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Lái xe
Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên tránh những hoạt động trên nếu có tác dụng không mong muốn như chóng mặt, ngủ gật.
Thai kỳ
Thời kỳ mang thai
Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam dược khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ vì sợ ống dộng mạch dóng sớm hoặc các tai biến khác cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng meloxicam trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.
   
Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Các NSAID khác: Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do tác động hiệp lực.
Thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: Tăng nguy cơ chảy máu.
Lithi: Tăng nồng độ lithi trong huyết tương.
Methotrexat: Tăng độc tính trên hệ tạo máu.
Thuốc lợi tiểu: Tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nuớc.
Thuốc hạ huyết áp: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
Cholestyramin: Làm tăng đào thải meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hóa.
 
Bảo quản: Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng
 
Đóng gói: Hộp 20 viên
 
Thương hiệu: Pymepharco
 
Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco (Việt Nam)
 
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.