MinirinMELT 60mcg (3vix10vien)

: P19937

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Lyophilisate 60 mcg

Công dụng: Điều trị đái tháo nhạt trung ương, đái dầm ban đêm tiên phát, triệu chứng tiểu đêm ở người lớn.

Đối tượng sử dụng:Người lớn

Hình thức: Viên đông khô dạng uống

Thương hiệu: Ferring 

Nơi sản xuất: Catalent U.K. Swindon Zydis Limited (Anh)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
MINIRIN® Melt Oral Lyophilisate 60 mcg:
Mỗi viên đông khô dạng uống chứa 60 mcg desmopressin (dạng base tự do), được thêm dưới dạng desmopressin acetate.
Tá dược: gelatin, mannitol, axit citric (dạng khan).

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Thuốc được chỉ định điều trị đái tháo nhạt trung ương.
- Thuốc được chỉ định điều trị đái dầm ban đêm tiên phát (từ 5 tuổi) ở những bệnh nhân có khả năng cô đặc nước tiểu bình thường.
- Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng tiểu đêm ở người lớn có liên quan đến chứng đa niệu ban đêm, chẳng hạn như sự sản xuất nước tiểu vượt quá dung lượng của bàng quang.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Chứng khát nhiều do thói quen hoặc do tâm thần (sự sản xuất nước tiểu vượt quá 40 ml/Kg/24 giờ)
- Tiền sử đã biết hay nghỉ ngờ suy tim và các tình trạng khác cần được điều trị bằng thuốc lợi tiểu
- Suy thân trung bình và nặng (độ thanh thải creatinine dưới 50 ml/phút)
- Đã biết hạ natri máu
- Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỹ tá dược nảo của viên đông khô dạng uống MinirinMELT.

Liều dùng
Tổng quát
*Cách dùng:
- Thuốc được đặt dưới lưỡi, thuốc sẽ tự tan mà không cần nước.
- Ảnh hưởng của thức ăn: Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian tác động kháng bài niệu ở những liều thấp của desmopressin (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
- Trong trường hợp các dấu hiệu và triệu chứng giữ nước và/hoặc giảm natri máu (nhức đầu, buồn nôn/ nôn, tăng cân, và co giật trong những trường hợp nặng) phải ngừng điều trị cho đến khi bệnh nhân hồi phục hoàn toàn. Khi việc điều trị được tiếp tục trở lại, hạn chế dịch nên được thực hiện nghiêm ngặt (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng sử dụng).
- Nếu không đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ trong vòng 4 tuần sau khi đã điêu chỉnh liều thích hợp nên ngưng dùng thuốc.
*Liều dùng:
Theo chỉ định
Đái tháo nhạt trung ương:
- Trong đái tháo nhạt, liều dùng tùy theo từng bệnh nhân, tuy nhiên tổng liều ngậm dưới lưỡi mỗi ngày thông thường trong khoảng từ 120 mcg đến 720 mcg.
- Liều khởi đầu thích hợp ở người lớn và trẻ em là 60 mcg đặt dưới lưỡi 3 lần mỗi ngày. Sau đó liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với đáp ứng của từng bệnh nhân. Đổi với phần lớn các bệnh nhân, liều duy trì là 60 mcg đến 120 mcg đặt dưới lưỡi 3 lần mỗi ngày.
Đái dầm ban đêm tiên phát:
- Liều khởi đầu khuyến cáo là 120 mcg đặt dưới lưỡi lúc đi ngủ. Nếu liều này không đủ hiệu quả, có thể tăng liều đến 240 mcg đặt dưới lưỡi. Nên theo dõi sự hạn chế dịch. MINIRIN® Melt dùng điều trị cho đến 3 tháng. Nên đánh giá lại việc cần thiết tiếp tục điều trị bằng cách không dùng MINIRIN Mett ít nhất trong 1 tuần.
Chứng tiểu đêm:
- Ở bệnh nhân tiểu đêm, nên sử dụng bảng ghi nhận số lần đi tiểu/ thể tích nước tiểu để chẩn đoán chứng đa niệu ban đêm ít nhất 2 ngày, trước khi bắt đầu điều trị. Sự sản xuất nước tiểu vào ban đêm vượt quá khả năng chứa của bàng quang hoặc vượt quá 1/3 lượng nước tiểu trong 24 giờ được xem là có chứng đa niệu ban đêm. Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mcg đặt dưới lưỡi lúc đi ngủ. Nếu liều này không đủ hiệu quả sau 1 tuần điều trị, có thể tăng liều đến 120 mcg đặt dưới
lưỡi và sau đó tăng lên 240 mcg đặt dưới lưỡi mỗi tuần theo hướng tăng liều. Sự hạn chế dịch nên được theo dõi.
Đối tượng đặc biệt người lớn tuổi:
- Không khuyến cáo bắt đầu điều trị ở bệnh nhân > 65 tuổi. Nếu bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị desmopressin cho những bệnh nhân này, lúc đó phải định lượng natri huyết thanh trước khi điều trị và 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều và tại các thời điểm khác trong suốt thời gian điều trị khi bác sĩ điều trị cho là cần thiết.
Suy thận: Xem phần chống chỉ định
Suy gan: Xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác.
Bệnh nhi: Thuốc được chỉ định trong đái tháo nhạt trung ương và chứng tiểu đêm tiên phát (xem phần Tinh chất dược lực học và thông tin liều dùng theo chỉ định ở phần Liều lượng và cách dùngở trên). Liều dùng được khuyến cáo tương tự như của người lớn.

Tác dụng phụ
Người lớn:
- Dựa vào tần suất các phản ứng phụ được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng được thiết kế ở người lớn với desmopressin uống để điễu trị chứng tiểu đêm (n=1557) kết hợp với kinh nghiệm hậu mãi đối với tất cả chỉ định của người lớn (bao gồm chứng đái tháo nhạt trung ương). Các phản ứng chỉ được quan sát thấy trong giai đoạn hậu mãi được điền vào cột “chưa được ghi nhận” phản ứng phản vệ.

Phân loại theo MedDRA

Rất thường gặp (>10%)

Thường gặp (1-10%)

Ít gặp (0.1-1%)

Hiêm gặp (0.1-0.01%)

Chưa được ghi nhận

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

 

 

 

Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng

 

Hạ máu Natri

 

 

Mất nước Tăng Natri máu

Rối loạn tâm thần

 

 

Mất ngủ

Lú lẫn

 

Rối loạn hệ thần kinh

Nhức đầu

Chóng mặt

Ngủ gà, dị cảm

 

Co giật

Suy nhược Hôn mê

Rối loạn về mắt

 

 

Giảm thị lực

 

 

Rối loạn tai và tai trong

 

 

Chóng mặt

 

 

Rối loạn tim

 

 

Nhịp tim nhanh

 

 

Rối loạn mạch

 

Tăng huyết áp

Giảm huyết áp thế đứng

 

 

Rối loạn hô hấp ngực, trung thất

 

 

Khó thở

 

 

Rối loạn tiêu hóa

 

Buồn nôn”
Đau bụng”, Tiêu chảy
Táo bón
Nôn”

Loạn tiêu hóa

(HLT), đầy hơi, đầy bụng và trướng bụng

 

 

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

Đổ mồ hôi, ngứa, phát ban, mề đay

Viêm da dị ứng

 

Rối loạn cơ và mô liên kết

 

 

Co cơ, đau cơ

 

 

Rối loạn thận và đường tiểu

 

(HLT) Các đường tiểu triệu chứng bàng quang và niệu đạo

 

 

 

Các rối loạn toàn thân và nơi dùng thuốc

 

(HLT) Phù, mệt mỏi

Khó chịu đau ngực bệnh giống cúm

 

 

Nghiên cứu khác

 

 

Tăng cân
Tăng men gan
Giảm Kali máu

 

 

* Hạ Natri máu có thể gây ra nhức đâu, đau  bụng, buồn nôn, nôn, tăng cân, hoa mắt, lú lẩn, khó chịu, giảm trí nhớ, chóng mặt, té ngã và co giật trong các trường hợp nặng và hôn mê.
 ** Chỉ quan sát được trong chỉ định đái tháo nhạt trung ương.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Dựa vào tần suất của các phản ứng phụ được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sảng được thiết lập ở trẻ em và thanh thiếu niên với desmopressin đường uống điều trị chứng đái dầm ban đêm nguyên phát (n=1923). Các phản ứng chỉ quan sát được trong giai đoạn hậu mãi được điền vào cột “chưa được ghi nhận”

Phân loại theo MedDRA

Rất thường gặp (>10%)

Thường gặp (1-10%)

Ít gặp (0.1-1%)

Hiêm gặp (0.1-0.01%)

Chưa được ghi nhận

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

 

 

Phản ứng phản vệ

Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng

 

 

 

 

Hạ Natri máu

Rối loạn tâm thần

 

 

Cảm xúc thay đổi thất thường, kích động

(HLT) Các triệu chứng lo lắng, ác mộng, tính tình thất thường

Hành vi bất thường, rối loạn cảm xúc. Trầm cảm , ảo giác, mất ngủ

Rối loạn hệ thần kinh

Nhức đầu

 

Ngủ gà

 

Rối loạn tập trung. Tăng hoạt tâm thần vận động, co giật

Rối loạn về mạch

 

 

Tăng huyết

 

 

Rối loạn hô hấp ngực, trung thất

 

 

 

 

Chảy máu cam

Rối loạn tiêu hóa

 

Đau bụng

Buồn nôn

Nôn

Tiêu chảy

 

 

 

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

 

 

Viêm da dị ứng, đổ mồ hôi, phát ban ngứa

Rối loạn thận và đường tiểu

 

(HTL) Các triệu chứng bàng quang và niệu đạo

 

 

 

Các rối loạn toàn thân tại vị trí dùng thuốc

 

Phù ngoại biên, mệt mỏi

Dễ bị kích thích

 

 

* Hạ natri máu có thể gây nhức đầu, đau bụng, nôn, ói, tăng cân, hoa mắt, lú lẫn, khó chịu, giảm trí nhớ, chóng mặt, té ngã và co giật trong những trường hợp nặng và hôn mê.
** Các báo cáo từ hậu mãi tương tự nhau ở trẻ em và trẻ vị thành niên (<18 tuổi).
*** Qúa trình hậu mãi hầu như được báo cáo không kể ở trẻ em và vị thành niên (<18 tuổi)
**** Hậu mãi được báo cáo chủ yếu ở trẻ em (<12 tuổi)
Các đối tượng đặc biệt khác
Những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh trong khoảng thấp hơn giới hạn bình thường có thể có nguy cơ hạ natri máu tăng( xem phần cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc)
* Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phảo khi sử dụng thuốc
 
Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Cần đánh giá các bệnh nhân bị tắc nghẽn niệu đạo và rỗi loạn bàng quang nặng trước khi bắt đầu điều trị. Những bệnh nhân cao tuổi và những bệnh nhân có mức natri huyết thanh ở giới hạn tháp của mức bình thường có thể có nguy cơ giảm natri mau tăng. Nên ngừng điều trị desmopressin trong những bệnh gian phát cáp tính được đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải (như nhiễm khuẩn toàn thân, sốt, viêm dạ dày ruột).
- Thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.
- Desmopressin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân mắt cân bằng dịch và/hoặc điện giải. Cần thận trọng tránh hạ natri máu bao gôm thận trọng đối với sự hạn chế dịch và theo dõi thường xuyên hơn natri huyết thanh khi điều trị đồng thời với các thuốc được biết gây ra Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp SIADH, như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chất ức chế tái thu nhận chọn lọc serotonine, chlorpromazine va carbamazepine, trong trường hợp điều trị đồng thời với các thuốc NSAIDs.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Dữ liệu về một số lượng hạn chế (n=53) của những phụ nữ mang thai bệnh đái tháo nhạt cũng như dữ liệu về một số lượng hạn chế (n=54) của những phụ nữ mang thai bệnh von Willebrand cho thấy không có tác dụng phụ nào của desmopressin tác động trên phụ nữ mang thai hoặc đến sức khỏe của phôi thai/ trẻ sơ sinh. Đến nay, chưa có dữ liệu dich tể khác nào có liên quan. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại nào trực tiếp hay gián tiếp đến sự mang thai, sự phát triển của phôi/thai nhi, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau khi sinh.
Các nghiên cứu về sự sinh sản chưa được thực hiện. Các phân tích in vitro về các mẫu cotyledon người cho thay chưa có sự vận chuyển desmopressin qua nhau thai khi dùng liều điều trị tương ứng với liều khuyến cáo.
- Phụ nữ cho con bú:  Những kết quả từ sự phân tích sữa của những bà mẹ cho con bú có dùng desmopressin liều cao (300 mcg dùng trong mũi), cho thay lượng desmopressin có thễ được chuyển cho trẻ ít hơn lượng cần có để ảnh hưởng đến sự bài niệu.
Tác dụng đến khả năng lái xe và vận hàng máy móc
Thuốc có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tương tác thuốc 
- Các chất được biết gây ra hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH) như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chất ức chế tái thu nhận chọn lọc serotonine, chlorpromazine và carbamazine cũng như một số thuốc trị tiêu đường nhóm sulfonylurea đặc biệt là chlorpropamide, có thể gây ra tác động kháng bài niệu phụ thêm làm tăng nguy cơ ứ nước/hạ nafri máu (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trong khi sử dụng).
NSAIDs có thể gây ra sự ứ nước/hạ natri máu (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trong khi sử dụng).
Điều trị đồng thời với loperamide có thế làm tăng nồng độ desmopressin huyết tương gấp 3 lần, điều này làm tăng nguy cơ giữ nước/hạ natri máu. Mặc dù chưa được nghiên cứu, các thuốc khác làm chậm sự vận chuyễn qua ruột cũng có thé gây ra tác động tương tự. Không chắc desmopressin có tương tác với các thuốc gây ảnh hưởng đến chuyển hóa gan vi desmopressin đã cho thấy không chịu chuyển hóa đáng kể nào ở gan trong các nghiên cứu in vitro cùng với các vi lạp thể ở người. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc in vivo được thực hiện.
Một bữa ăn được chuẩn hóa với 27% mỡ đã làm giảm đáng kể sự hấp thu (mức độ và tốc độ hấp thu) của viên nén MINIRIN. Chưa quan sát thấy tác dụng nào đáng kể về dược lực học (sản xuất nước tiểu hoặc độ thẩm thấu.) Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian tác dụng kháng bài niệu ở các liêu thấp của viên nén.

Bảo quản: 
- Không bảo quản trên 30 độ C
- Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ẩm và ánh sáng.

Đóng gói: Vỉ alu-alu chứa 10 viên đông khô dạng uống trong hộp chứa 10 và 30. Không phải tât cả qui
cách đều có trên thị trường

Thương hiệu: Ferring

Nơi sản xuất: Catalent U.K. Swindon Zydis Limited (Anh)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september