Evra (Hộp 3 miếng)

: P02250

234.000 VND

Mua hàng và tích  7.020 Điểm  thành viên
  • Quà tặng sinh nhật
  • Mua sản phẩm thứ 2 giá 1k
  • Sản phẩm giảm giá đến 50%
  • Ưu đãi bất ngờ, thiết kế riêng cho từng thành viên
  • Quà tặng nâng hạng VIP
  • Tích điểm đến 6% cho khách hàng VIP

Hoạt chất: Norelgestromin (NGMN) 6mg, ethinyl estradiol (EE) 600mcg

Công dụng: Điều trị ngừa thai dành cho nữ

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Miếng dán thấm qua da

Thương hiệu: JANSSEN CILAG

Nơi sản xuất: LTS Lohmann Therapie Therapie-Systeme AG (Thái Lan)

Xem các nhà thuốc còn hàng

product-brand

Janssen

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Norelgestromin (NGMN) 6mg và ethinyl estradiol (EE) 600mcg.
Tá dược: polyethylen, polyester, polyisobutylen/polybuten, crospovidon, sợi polyester không đan kết, lauryllactat, polyethylen terephthalat (PET), polydimethylsiloxan.
- Mỗi miếng dán thấm qua da phóng thích trung bình 203 microgram NGMN và 33.9 microgram EE mỗi 24 giờ. Nồng độ của sản phẩm thuốc thường được mô tả thích hợp hơn qua hồ sơ Dược động học (xem phần Tính chất dược động học).
+Lớp ngoài: Lớp vỏ ngoài cùng bằng polyethylen mật độ thấp có màu và lớp bên trong bằng polyester.
+Lớp giữa: Chất dính polyisobutylen/polybuten, crospovidon, sợi polyester không đan kết, và lauryl lactat.
+Lớp thứ 3: Bằng màng polyethylen terephthalat (PET) được phủ với lớp polydimethylsiloxan.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
-Thuốc ngừa thai dành cho nữ.
-EVRA được dành cho phụ nữ ở độ tuổi sinh sản. Tính an toàn và hiệu lực đã được xác lập ở phụ nữ tuổi từ 18 đến 45 tuổi.
-Khi quyết định kê đơn sản phẩm EVRA, cần xem xét các yếu tố nguy cơ hiện tại của từng phụ nữ, đặc biệt là những người có nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] (VTE), và xem nguy cơ VTE khi dùng EVRA như thế nào khi so sánh với các thuốc tránh thai nội tiết kết hợp khác (xem Chống chỉ định và Cảnh báo và Thận trọng).

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Không được dùng các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp (CHCs) trong các tình trạng sau đây. Phải ngưng dùng EVRA ngay nếu có một trong những rối loạn này xảy ra trong lúc sử dụng miếng dán EVRA.
-Đang có hoặc có nguy cơ nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] (VTE)
+Nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] - hiện có VTE (đang dùng các thuốc chống đông máu) hoặc có tiền sử bệnh VTE (như là huyết khối tĩnh mạch sâu [DVT] hoặc thuyên tắc mạch máu phổi [PE];
+Nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] được biết do di truyền hoặc do bẩm chất dễ mắc phải, như là kháng protein C được hoạt hóa [APC] (bao gồm yếu tố V Leiden), thiếu hụt antithrombin III, thiếu hụt protein C, protein S;
+Phẫu thuật lớn [Đại phẫu] với tình trạng bất động kéo dài (xem Cảnh báo và Thận trọng)]
+Nguy cơ VTE cao do có nhiều yếu tố nguy cơ hiện diện (xem Cảnh báo và Thận trọng)]
-Đang có hoặc có nguy cơ nghẽn động mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] (ATE)
+Nghẽn động mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] - hiện có ATE, có tiền sử bệnh ATE (như là nhồi máu cơ tim) hoặc tình trạng báo trước [tình trạng tiền triệu] (như là cơn đau thắt ngực);
+Bệnh mạch máu não - hiện có đột quỵ, có tiền sử đột quỵ hoặc tình trạng báo trước [tình trạng tiền triệu] (như là cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, TIA);
+Nghẽn động mạch huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] được biết do di truyền hoặc do bẩm chất dễ mắc phải, như là tăng homocystein trong máu và các kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, chất chống đông lupus);
+Có tiền sử đau nửa đầu [migraine] với các triệu chứng thần kinh khu trú;
+Có nguy cơ nghẽn động mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] cao do có nhiều yếu tố nguy cơ (xem Cảnh báo và thận trọng) hoặc hiện có một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng, như là:
*đái tháo đường có các triệu chứng về mạch máu
*tăng huyết áp nặng
*rối loạn lipoprotein máu nặng
+Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.
+Ung thư biểu mô vú đã biết hoặc nghi ngờ.
+Ung thư biểu mô nội mạc tử cung hoặc u tân sinh khác phụ thuộc estrogen đã biết hoặc nghi ngờ.
+Bất thường chức năng gan liên quan đến bệnh tế bào gan cấp hoặc mạn tính.
+Ung thư biểu mô hoặc ung thư tuyến của gan.
+Chảy máu sinh dục bất thường chưa được chẩn đoán.

Liều dùng và cách dùng
Cách dùng:
- Nên dán EVRA vào bề mặt da lành lặn, khô sạch và không có lông ở vùng mông, bụng, mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc phần thân trên. Không dán EVRA lên vú hoặc vùng da đang bị đỏ, kích ứng hoặc trầy xước. Mỗi một miếng dán tiếp theo nên được dán tránh với vị trí đã dán miếng EVRA trước đó để tránh kích ứng nhưng có thể dán cùng một vùng cơ thể.
- Ấn chặt miếng dán cho đến khi bờ của miếng dán dính chắc vào da.
- Để tránh ảnh hưởng đến tính chất kết dính của miếng dán thấm qua da, không nên trang điểm, sử dụng các loại kem bôi, sữa dưỡng da, phấn hoặc các sản phẩm khác lên vùng da đang dán miếng dán thấm qua da, và lên vùng da sắp được dán.
- Người sử dụng nên nhìn kiểm tra hàng ngày để đảm bảo miếng dán vẫn dính tốt vào da. Không được cắt, làm hỏng hoặc thay đổi miếng dán EVRA trong bất kỳ cách nào vì có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai.
- Cần vứt bỏ miếng dán thấm qua qua da đã sử dụng một cách cẩn thận theo những hướng dẫn khi sử dụng, xử lý và hủy bỏ.

Liều dùng:
- Để đạt hiệu quả tránh thai cao nhất, cần khuyên bệnh nhân dùng EVRA đúng theo chỉ dẫn. Xin xem phần “Bắt đầu dùng EVRA như thế nào” dưới đây để biết các hướng dẫn khi lần đầu sử dụng.
- Mỗi lần chỉ dán 1 miếng dán EVRA.
- Khi lột bỏ miếng dán cũ thì thay ngay miếng dán mới cùng một ngày trong tuần (Ngày Thay Miếng Dán) vào ngày 8, ngày 15 của chu kỳ kinh nguyệt. Có thể thay miếng dán vào bất cứ lúc nào trong Ngày Thay Miếng Dán đã định. Tuần thứ tư không cần dán EVRA, tuần này bắt đầu từ ngày 22 của chu kỳ kinh nguyệt.
- Một chu kỳ tránh thai mới bắt đầu vào ngày đầu tiên sau khi hết tuần thứ tư (tuần không dán EVRA), lúc đó cần dán một miếng EVRA mới cho dù chưa có kinh nguyệt hay kinh nguyệt vẫn còn. Không để xảy ra tình trạng không dùng miếng dán lâu hơn 7 ngày vì người dùng có thể sẽ không được bảo vệ tránh thai. Lúc đó người dùng phải áp dụng cùng lúc biện pháp tránh thai không dùng nội tiết tố trong thời gian 7 ngày. Nguy cơ phóng noãn gia tăng từng ngày sau thời gian không dùng thuốc được yêu cầu. Nếu có giao hợp trong thời gian này thì cần xét đến khả năng thụ thai.
*Đối tượng đặc biệt
+Thể trọng ≥ 90kg
+Hiệu lực ngừa thai có thể giảm ở phụ nữ có cân nặng ≥ 90kg.
*Suy thận
+EVRA chưa được nghiên cứu trên phụ nữ suy thận. Không cần chỉnh liều dùng nhưng vì có gợi ý trong y văn rằng tỉ lệ không gắn kết của ethinyl estradiol là cao hơn, cần giám sát việc sử dụng EVRA trên đối tượng bệnh nhân này.
*Suy gan
+EVRA chưa được nghiên cứu ở phụ nữ bị suy gan. Chống chỉ định dùng EVRA trên phụ nữ có suy gan (xem Chống chỉ định).
*Phụ nữ sau mãn kinh
+Không có chỉ định dùng EVRA cho phụ nữ sau mãn kinh và không được dùng thuốc này như liệu pháp thay thế nội tiết.
*Trẻ em
+Tính an toàn và hiệu lực của EVRA chưa được thiết lập ở thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu liên quan đến việc dùng EVRA ở trẻ em và thanh thiếu niên trước khi có kinh lần đầu tiên trong đời.

Tác dụng phụ
-Tóm tắt hồ sơ về tính an toàn
+Các phản ứng có hại thường được báo cáo nhiều nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là nhức đầu, buồn nôn, và vú nhạy cảm đau, xảy ra khoảng 21,0%, 16,6%, và 15,9% số bệnh nhân tương ứng. Các phản ứng có hại có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị nhưng thường giảm sau ba chu kỳ đầu tiên bao gồm rong huyết, vú nhạy cảm đau và buồn nôn.
-Mô tả các phản ứng bất lợi được chọn lọc
+Đã quan sát thấy tăng nguy cơ huyết khối động mạch và tĩnh mạch và các biến cố nghẽn mạch -huyết khối, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc mạch máu phổi ở phụ nữ dùng CHC, như được thảo luận chi tiết hơn trong phần Cảnh báo và Thận trọng.
-Bảng danh sách các phản ứng bất lợi
+Tính an toàn được đánh giá trên 3.322 phụ nữ còn hoạt động tinh dục đã tham gia vào 3 thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III được thiết kế để đánh giá hiệu lực ngừa thai. Những đối tượng nghiên cứu này đã sử dụng 6 hoặc 13 Chu kỳ liệu pháp tránh thai (EVRA hoặc thuốc uống tránh thai đối chứng), đã dùng ít nhất một liều sản phẩm thuốc nghiên cứu và đã cung cấp dữ liệu về tính an toàn. Bảng 1 dưới đây phản ánh các phản ứng bat lợi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và từ kinh nghiệm hậu mãi. Quy ước tần suất của các phản ứng theo MedDRA: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000); không rõ (không thể ước lượng từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Tần suất các phản ứng bất lợi

Hệ thống phân loại cơ quan

Tần suất

Phản ứng bất lợi

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

Thường gặp

Viêm âm đạo (âm hộ) do nấm
Viêm âm đạo do nấm Candida

Hiếm

Phát ban có mụn mủ*
Mụn mủ tại chỗ dán

Khối u lành tính, ác tính và chưa xác định (bao gồm u nang và polyp)

Hiếm gặp

U gan tân sinh*†
Ung thư vú*†
Ung thư biểu mô cổ tử cung*†
Ung thư tuyến gan*†
U cơ tử cung
U xơ tuyến vú

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp

Quá mẫn

Hiếm gặp

Phù mạch*
Ban đỏ (đa dạng, nốt)*
Nám da†
Phát ban dạng tróc vẩy*
Ngứa toàn thân
Phát ban (ban đỏ, ngứa)
Viêm da tiết bã*

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Thường gặp

Vọp bẻ [co rút cơ]

Rối loạn hệ sinh sản và vú

Rất thường gặp

Vú nhạy cảm đau

Thường gặp

Đau bụng kinh
Chảy máu âm đạo và rối loạn kinh nguyệt**†
Co thắt tử cung
Các rối loạn ở vú
Tiết dịch âm đạo

ít gặp

Hiện tượng chảy sữa tự phát
Hội chứng tiền kinh nguyệt
Khô âm hộ - âm đạo

Hiếm gặp

Loạn sản cổ tử cung *
Mất sữa*
Tiết dịch bộ phận sinh dục

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dán

Thường gặp

Khó chịu
Mệt mỏi
Phản ứng tại chỗ dán (ban đỏ, kích ứng, ngứa, phát ban)

Ít gặp

Phù toàn thân
Phù ngoại biên
Phản ứng tại chỗ dán**

Hiếm gặp

Phù mặt*
Phù ấn lõm*
Sưng nề
Phản ứng tại chỗ dán* (như là áp-xe, bào mòn da)
Phù cục bộ*

Các chỉ số khác

Thường gặp

Tăng cân

Ít gặp

Tăng huyết áp Rối loạn lipid**

Hiếm gặp

Hạ đường huyết*†
Rối loạn đường huyết*†

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

 

Ít gặp

Tăng cholesterol máu Giữ nước [ứ dịch] Tăng thèm ăn

Hiếm gặp

Tăng đường huyết* Đề kháng insulin*

Rối loạn tâm thần

 

Thường gặp

Rối loạn tính khí, cảm xúc và lo lắng

Ít gặp

Mất ngủ Giảm ham muốn tình dục

Hiếm gặp

Giận dữ* Thất vọng* Tăng ham muốn tình dục

Rối loạn hệ thần kinh

 

Rất thường gặp

Đau đầu

Thường gặp

Đau nửa đầu (migraine) Chóng mặt

Hiếm gặp

Tai biến mạch máu não**† Xuất huyết não*† Rối loạn vị giác*

Rối loạn về mắt

 

Hiếm gặp

Không dung nạp được kính áp tròng*

Rối loạn về tim

 

Hiếm gặp

Nghẽn động mạch huyết khối [Thuyên tắc huyết khối động mạch] Nhồi máu cơ tim (cấp) *†

Rối loạn mạch máu

 

Ít gặp

Tăng huyết áp

Hiếm gặp

Cơn cao huyết áp kịch phát* Huyết khối động mạch**† Huyết khối tĩnh mạch**† Huyết khối*† Nghẽn tĩnh mạch huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch]

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

 

Hiếm gặp

Huyết khối (động mạch) phổi *†Thuyên tắc mạch máu phổi†

Rối loạn hệ tiêu hóa

 

Rất thường gặp

Buồn nôn

Thường gặp

Đau bụng Nôn ói Tiêu chảy Trướng bụng

Hiếm gặp

Viêm đại tràng*

Rối loạn gan mật

 

Hiếm gặp

Viêm túi mật Sỏi mật† Tổn thương gan* Vàng da do ứ mật*† Ứ mật*

Rối loạn về da và mô dưới da

 

Thường gặp

Mụn Phát ban Ngứa Phản ứng da Kích ứng da

Ít gặp

Rụng tóc [Hói đầu] Viêm da dị ứng Chàm Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng Viêm da tiếp xúc Nổi mề đay [Mày đay] Ban đỏ

Các báo cáo hậu mãi.
** Bao gồm các phản ứng bất lợi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và các báo cáo hậu mãi.
† Xem phần Cảnh báo và Thận trọng.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

* Quá liều và cách xử trí:
- Ảnh hưởng sức khoẻ trầm trọng chưa được ghi nhận sau khi vô ý uống lượng lớn liều thuốc tránh thai đường uống. Sử dụng quá liều có thể gây buồn nôn và nôn. Chảy máu âm đạo có thể xảy ra ở phụ nữ. Trong trương hợp nghi ngờ dung thuốc quá liều, phải lột bỏ miếng dán tránh thai thấm qua da và điều trị triệu chứng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Nếu có bất kỳ tình trạng/các yếu tố nguy cơ được đề cập dưới đây, nên thảo luận với người dùng về việc dùng EVRA cho thích hợp.
Trong trường hợp tình trạng bệnh nặng hơn, hoặc lần đầu xuất hiện bất kỳ các tình trạng bệnh hoặc các yếu tố nguy cơ, nên tư vấn người dùng liên hệ với bác sĩ để xác định có nên tiếp tục sử dụng EVRA hay không. Không có bằng chứng lâm sàng cho thấy miếng dán tránh thai thấm qua da an toàn hơn so với thuốc uống tránh thai kết hợp ở bất kỳ khía cạnh nào. Không có chỉ định dùng EVRA trong thai kỳ (xem Phụ nữ có thai, Cho con bú và Khả năng sinh sản).

-Nguy cơ nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] (VTE)
+Sử dụng bất kỳ phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp (CHC) đều làm tăng nguy cơ nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] (VTE) so với không dùng phương pháp này. Các sản phẩm chứa levonorgestrel, norgestimate hoặc norethisterone thường có nguy cơ VTE thấp nhất. Các sản phẩm khác như là EVRA có thể có mức nguy cơ tăng gấp đôi. Quyết định sử dụng bất kỳ sản phẩm nào ngoài những sản phẩm có nguy co VTE thấp nhất chỉ được đưa ra sau khi thảo luận với người phụ nữ để đảm bảo người dùng hiểu rõ nguy cơ VTE khi dùng EVRA, các yếu tố nguy cơ hiện có của người này ảnh hưởng lên nguy cơ này như thế nào, và nguy cơ VTE sẽ cao nhất vào năm đầu tiên sử dụng miếng dán. Cũng có vài bằng chứng về nguy cơ đã gia tăng khi bắt đầu dùng lại CHC sau khi đã ngừng dùng thuốc ít nhất 4 tuần.
+Ở phụ nữ không dùng CHC và không có thai, khoảng 2 trong số 10.000 người sẽ phát triển biến cố VTE trong thời gian một năm. Tuy nhiên, trong bất kỳ cá nhân người nữ nguy cơ này có thể cao hơn nhiều, tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn (xem bên dưới).
+Theo ước tính, trong số 10.000 phụ nữ dùng CHC liều thắp có chứa Ievonorgestrel, khoảng 61 trong 10.000 phụ nữ sẽ phát triển biến cố VTE trong một năm. Các nghiên cứu gợi ý tỷ lệ mới mắc VTE ở những phụ nữ đã sử dụng EVRA cao đến gấp 2 lần so với những người dùng CHC có chứa levonorgestrel. Điều này tương ứng với khoảng từ 6 đến 12 VTEs trong một năm trong số 10.000 phụ nữ sử dụng EVRA.
+Trong cả hai trường hợp, số biến cố VTE mỗi năm xảy ra ít hơn so với số lượng dự kiến ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc trong thời kỳ hậu sản.
+VTE có thể gây tử vong trong 1 - 2% trường hợp

Số biến cố của VTE trên 10.000 phụ nữ trong một năm

1 Điểm giữa của khoảng từ 5 - 7 trên 10.000 phụ nữ hàng năm, được dựa trên nguy cơ tương đối của việc dùng các CHC chứa levonorgestrel so với không dùng là khoảng 2,3 đến 3,6. Biến cố huyết khối trong các mạch máu khác ở người dùng CHC đã được báo cáo cực kỳ hiếm, ví dụ như ở tĩnh mạch và động mạch tại gan, mạc treo ruột, thận hoặc võng mạc.
-Các yếu tố nguy cơ về VTE
+Nguy cơ có các biến chứng nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người dùng CHC có thể tăng đáng kể ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ khác, đặc biệt khi có nhiều yếu tố nguy cơ (xem bảng).
+Chống chỉ định dùng EVRA nếu phụ nữ có nhiều yếu tố nguy cơ làm người này có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch (xem Chống chỉ định). Nếu phụ nữ có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ, có thể sự gia tăng nguy cơ lại lớn hơn tổng các yếu tố riêng biệt gộp lại - trong trường hợp này cần quan tâm đến nguy cơ toàn bộ về VTE của đối tượng. Nếu nguy cơ cao hơn lợi ích tránh thai, không nên kê đơn CHC cho đối tượng (xem Chống chỉ định).

Bảng: Các yếu tố nguy cơ về VTE

Yếu tố nguy cơ

Chú thích

Béo phì (chỉ số khối cơ thể hơn 30 kg/m2)

Nguy cơ tăng lên đáng kể khi tăng chỉ số khối cơ thể. Đặc biệt quan trọng cần lưu ý nếu các yếu tố nguy cơ khác cũng hiện diện.

Tình trạng bất động kéo dài, phẫu thuật lớn, bất kỳ phẫu thuật về chân hoặc xương chậu, phẫu thuật thần kinh, hoặc chấn thương nặng. Lưu ý: bất động tạm thời bao gồm đi lại bằng máy bay > 4 giờ cũng có thể là một yếu tố nguy cơ về VTE, đặc biệt ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ khác

Trong những tình huống này, nên ngừng sử dụng miếng dán (ít nhất 4 tuần trước khi tiến hành phẫu thuật không cấp thiết [phẫu thuật theo lịch/chương trình]) và không dùng lại cho đến hai tuần sau khi vận động lại hoàn toàn. Phải dùng một phương pháp tránh thai khác để tránh có thai ngoài ý muốn. Nên xem xét dùng trị liệu chống huyết khối nếu không ngừng dùng EVRA trước đó

Có tiền sử bệnh lý gia đình (nghẽn tĩnh mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch] đã từng xảy ra trong anh chị em hoặc cha mẹ ở độ tuổi tương đối sớm)

Nếu nghi ngờ bẩm chất di truyền, nên giới thiệu người phụ nữ đến một chuyên gia để tư vấn trước khi quyết định sử dụng CHC.

Các tình trạng bệnh lý khác có liên quan với VTE

Ung thư, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng tán huyết tăng urê máu, bệnh viêm ruột mạn tính (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng) và bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

Lớn tuổi

Cụ thể trên 35 tuổi.

Chưa thống nhất được vai trò cụ thể của giãn tĩnh mạch và viêm huyết khối tĩnh mạch nông trong khởi phát hoặc tiến triển của biến cố huyết khối tĩnh mạch.
Cần lưu ý đến nguy cơ nghẽn mạch huyết khối gia tăng trong thai kỳ, và đặc biệt trong giai đoạn 6 tuần hậu sản (về thông tin 'Có thai và cho con bú'; xem Phụ nữ có thai, Cho con bú và Khả năng sinh sản).
-Các triệu chứng của VTE (huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch máu phổi)
+Trong trường hợp có các triệu chứng, nên tư vấn phụ nữ tìm sự chăm sóc y tế khẩn cấp và thông báo cho các chuyên viên y tế biết mình đang dùng CHC.
+Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có thể bao gồm:
* sưng chân và/hoặc bàn chân hoặc sưng dọc theo tĩnh mạch một bên chân;
*cảm giác đau hoặc đau khi chạm vào chân có thể xảy ra chỉ khi đứng hoặc đi bộ;
*cảm giác nóng hơn ở chân bị ảnh hưởng; da đỏ hoặc đổi màu trên chân.
*Các triệu chứng của thuyên tắc mạch máu phổi (PE) có thể bao gồm:
*đột ngột khởi phát khó thở hoặc thở nhanh không giải thích được;
*ho đột ngột có thể kết hợp với ho ra máu;
*đau nhói ngực;
*choáng váng hoặc chóng mặt khá nặng;
*nhịp tim nhanh hoặc không đều.
Một số các triệu chứng này (như là “khó thở”, “ho”) thì không đặc hiệu và có thể bị hiểu sai như là các biến cố phổ biến hơn hoặc ít nghiêm trọng hơn (như là nhiễm trùng đường hô hấp). Các dấu hiệu khác của tắc mạch có thể bao gồm: đau đột ngột, sưng và da chuyển sang màu xanh tái nhẹ ở một chi.
Nếu tắc mạch xảy ra ở mắt, các triệu chứng có thể khác nhau từ nhìn mờ nhưng không đau và có thể tiến triển đến mất thị lực. Đôi khi có thể xảy ra mất thị lực hầu như tức thì.
-Nguy cơ nghẽn động mạch huyết khối (thuyên tắc huyết khối động mạch) (ATE)
+Các nghiên cứu dịch tễ học đã liên kết việc sử dụng CHC với tăng nguy cơ nghẽn động mạch huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] (nhồi máu cơ tim) hoặc tai biến mạch máu não (như là cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đột quỵ). Biến cố nghẽn động mạch huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] có thể gây tử vong.
-Các yếu tố nguy cơ về ATE
+Nguy cơ biến chứng nghẽn động mạch do huyết khối [thuyên tắc huyết khối động mạch] hoặc tai biến mạch máu não ở người dùng CHC gia tăng ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ (xem bảng). Chống chỉ định dùng EVRA nếu phụ nữ có một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về ATE làm cho người này có nguy cơ cao về huyết khối động mạch (xem Chống chỉ định). Nếu phụ nữ có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ, có thể sự gia tăng nguy cơ lại lớn hơn tổng các yếu tố riêng biệt gộp lại - trong trường hợp này cần quan tâm đến nguy cơ toàn bộ của đối tượng. Nếu nguy cơ cao hơn lợi ích tránh thai, không nên kê đơn CHC cho đối tượng (xem Chống chỉ định).
Bảng: Các yếu tố nguy cơ về ATE (Xem thêm bảng trong tờ HDSD)

-Các triệu chứng của ATE
+Trong trường hợp có các triệu chứng, nên tư vấn phụ nữ tìm sự chăm sóc y tế khẩn cấp và thông báo cho các chuyên viên y tế biết mình đang dùng CHC.
+Các triệu chứng của tai biến mạch máu não có thể bao gồm:
*đột ngột tê hoặc cảm giác yếu ở mặt, tay hoặc chân, đặc biệt ở một bên cơ thể;
*đột ngột đi không vững, chóng mặt, mất thăng bằng hoặc mất điều phối hoạt động;
*lú lẫn nói khó khăn hoặc nhận thức khó khăn;
*đột ngột khó nhìn ở một hoặc cả hai mắt;
*nhức đầu đột ngột, nặng hoặc kéo dài không rõ nguyên nhân;
*mất ý thức hoặc ngất xỉu có hoặc không có co giật.
+Các triệu chứng tạm thời gợi ý cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).
+Các triệu chứng nhồi máu cơ tim (MI) có thể bao gồm:
*đau, khó chịu, đè ép, nặng nề, cảm giác siết chặt hoặc căng đầy ở ngực, cánh tay, hoặc dưới xương ức;
*khó chịu lan ra sau lưng, quai hàm, họng, cánh tay, dạ dày;
*cảm giác căng đầy, khó tiêu hoặc nghẹt thở;
*đổ mô hôi, buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt;
*cảm giác rất yếu, lo lắng, hoặc khó thở;
*nhịp tim nhanh hoặc không đều.
-Dứt khoát khuyên phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai kết hợp phải liên hệ với bác sĩ của họ trong trường hợp có thệ xảy ra các triệu chứng của huyết khối. Trong trường hợp nghi ngờ hoặc đã xác định huyết khối, phải ngừng dùng phương pháp tránh thai nội tiết. Nên bắt đầu phương pháp tránh thai thích hợp vì tính chất sinh quái thai của trị liệu kháng đông máu (nhóm coumarin).
-Các khối u
+Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở những người dùng thuốc uống tránh thai kết hợp kéo dài đã được báo cáo trong một số nghiên cứu dịch tễ nhưng vẫn còn bàn cãi về độ mạnh của phát hiện này là do các ảnh hưởng gây nhiễu từ hành vi tình dục và các yếu tố khác như là siêu vi gây u nhú ở người (HPV).
+Một phân tích gộp từ 54 nghiên cứu dịch tễ học đã ghi nhận những người đang dùng thuốc uống tránh thai kết hợp (COC) có tăng nhẹ nguy cơ (RR=1,24) mắc ung thư vú đã được chẩn đoán. Nguy cơ vượt mức thường gặp đã từ từ biến mất trong quá trình 10 năm sau khi ngừng dùng thuốc uống tránh thai kết hợp. Vì ung thư vú hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi, số trường hợp ung thư vú vượt mức thường gặp được chẩn đoán ở những người đang dùng và mới dùng thuốc uống tránh thai kết hợp vẫn không đáng kể [nhỏ] so với nguy cơ chung của ung thư vú. Các trường hợp ung thư vú được chẩn đoán ở người từng dùng thuốc có khuynh hướng ít tiến triển trên lâm sàng hơn là các ung thư được chẩn đoán ở người chưa bao giờ dùng thuốc. Cách thức nguy cơ gia tăng đã quan sát thấy có thể do ung thư vú được chẩn đoán sớm hơn ở người sử dụng COC, ảnh hưởng sinh học của COC hoặc do cả hai yếu tố này kết hợp. Trong trường hợp hiếm gặp, đã có các báo cáo về khối u gan lành tính, và hiếm hơn nữa là khối u gan ác tính xảy ra ở những người dùng của COC. Trong các trường hợp cá biệt, những khối u này đã dẫn đến xuất huyết trong ổ bụng gây đe dọa tính mạng. Vì vậy cần xem xét chẩn đoán phân biệt với khối u ở gan khi phụ nữ đang dùng EVRA bị đau nhiều ở vùng bụng trên, gan to hoặc có dấu hiệu xuất huyết trong ổ bụng.
-Các bệnh lý khác:
+Hiệu lực ngừa thai có thể giảm ở những phụ nữ có cân nặng bằng hoặc lớn hơn 90kg (xem Liều dùng và Cách dùng và Đặc tính dược lực học).
+Phụ nữ có triglyceride máu tăng, hoặc có tiền sử gia đình với bệnh lý này thì có thể tăng nguy cơ viêm tụy khi sử dụng phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp.
+Mặc dù có báo cáo huyết áp tăng nhẹ ở nhiều phụ nữ sử dụng phương pháp tránh thai nội tiết tố, việc gia tăng trị số huyết áp liên quan đến lâm sàng là hiếm, vẫn chưa xác lập được mối liên hệ rõ ràng giữa việc dùng phương pháp tránh thai nội tiết với tình trạng tăng huyết áp trên lâm sàng. Trong quá trình sử dụng các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp ở người đã có tăng huyết áp từ trước, nếu trị số huyết áp không ngừng gia tăng hoặc huyết áp tăng đáng kể mà không đáp ứng tốt với trị liệu hạ huyết áp, cần phải ngừng phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp. Có thể dùng lại liệu pháp tránh thai nội tiết kết hợp nếu đạt được trị số huyết áp bình thường với trị liệu hạ huyết áp.
+Các tình trạng sau đây đã được báo cáo xảy ra hoặc trở nên nặng hơn trong cả thời kỳ mang thai và khi sử dụng coc, nhưng những bằng chứng về mối liên quan với việc sử dụng COC không thể xác định được: Vàng da và/hoặc ngứa liên quan đến ứ mật; bệnh lý túi mật bao gồm viêm túi mật và sỏi mật; rối loạn chuyển hóa porphyrin; lupus ban đỏ hệ thống; hội chứng tán huyết tăng urê máu; bệnh múa giật Sydenham; bệnh herpes ở phụ nữ có thai [herpes thai nghén]; mất thính lực do xơ cứng ốc tai.
+Rối loạn chức năng gan cấp hoặc mạn tính có thể cần ngừng các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp cho đến khi các dấu chỉ về chức năng gan trở lại bình thường, cần ngừng dùng phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp khi tái phát tình trạng ngứa liên quan đến ứ mật, mà tình trạng này đã xảy ra trong quá trình mang thai trước đây hoặc sử dụng steroid sinh dục trước đây.
+Tuy các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp có thể ảnh hưởng đến tình trạng đề kháng insulin ngoại biên và dung nạp glucose, không có bằng chứng cần phải thaỵ đổi phác đồ điều trị bệnh đái tháo đường khi sử dụng các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp. Tuy nhiên, nên theo dõi cẩn thận phụ nữ bị bệnh đái tháo đường, đặc biệt là trong giai đoạn đầu sử dụng EVRA.
+Tình trạng trầm cảm nội sinh, động kinh, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng trở nên nặng hơn cũng được ghi nhận trong quá trình sử dụng COC.
+Nám da đôi khi xảy ra khi dùng thuốc tránh thai nội tiết, đặc biệt khi người dùng có tiền sử nám da trong thai kỳ. Người dùng có xuhướng nám da nên tránh nang hoặc tia cực tím trong khi dùng EVRA. Nám da thường không hồi phục hoàn toàn.
-Khám kiểm tra sức khỏe/tư vấn
+Trước khi bắt đầu hoặc dùng lại EVRA, nên kiểm tra tiền sử bệnh đầy đủ (bao gồm cả tiền sử gia đình) và phải loại trừ khả năng đang có thai, cần đo huyết áp và khám thực thể hướng đến các tình trạng bệnh lý chống chỉ định (xem Chống chỉ đỉnh) và các cảnh báo (xem Cảnh báo và Thận trọng). Điều quan trọng là hướng dẫn người phụ nữ chú ý đến các thông tin về chứng huyết khối tĩnh mạch và động mạch, bao gồm cả nguy cơ khi dùng EVRA so với các CHC khác, các triệu chứng của VTE và ATE, các yếu tố nguy cơ đã biết và phải làm gì trong trường hợp nghi ngờ bị huyết khối.
Cũng nên hướng dẫn người phụ nữ đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm và tuân thủ những lời khuyên đã đưa ra. Tần suất và tính chất của các lần khám kiểm tra sức khỏe phải dựa trên các hướng dẫn thực hành hiện hành và phù hợp với từng đối tượng.
Nên báo cho người dùng biết rằng các phương pháp tránh thai nội tiết không có tác dụng bảo vệ chống nhiễm HIV (AIDS) và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
-Kinh nguyệt thất thường
+Như tất cả các liệu pháp tránh thai nội tiết kết hợp, kinh nguyệt bất thường (ra máu rỉ rả hoặc nhiều) có thể xảy ra, đặc biệt trong những tháng đầu sử dụng. Vì lý do này, khám tư vấn y tế về tình trạng kinh nguyệt thất thường sẽ chỉ có ích sau một thời gian điều chỉnh khoảng ba chu kỳ. Nếu vẫn còn rong kinh, hoặc rong kinh xảy ra sau khi các chu kỳ trước đó kinh nguyệt đều đặn bình thường trong khi đang dùng EVRA theo phác đồ khuyến cáo, thì cần lưu ý đến một nguyên nhân khác ngoài việc sử dụng EVRA. Nên xem xét các nguyên nhân không phải do nội tiết, và nếu cần thiết, thực hiện các biện pháp chẩn đoán đầy đủ để loại trừ bệnh lý thực thể hoặc tình trạng có thai. Điều này có thể bao gồm thủ thuật nạo niêm mạc tử cung. Một số phụ nữ có thể không hành kinh trong giai đoạn nghỉ ngừng dùng miếng dán thấm qua da này. Nếu dùng EVRA theo đúng chỉ dẫn mô tả trong phần Liều dùng và cách dùng, không thể xảy ra tình trạng người dùng có thai. Tuy nhiên, nếu dùng EVRA không đúng theo các chỉ dẫn này trước khi xảy ra lần mất kinh đầu tiên do ngừng thuốc hoặc nếu đã có hai chu kỳ mất kinh do ngừng dùng thuốc, cần phải loại trừ khả năng có thai trước khi tiếp tục sử dụng EVRA. Một số người dùng có thể có vô kinh hoặc thiểu kinh sau khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai nội tiết, đặc biệt là khi những tình trạng này có sẵn từ trước.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
-Chống chỉ định dùng EVRA ở phụ nữ có thai.
-Các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy gia tăng nguy cơ khiếm khuyết khi sinh của trẻ em sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc tránh thai nội tiết trước khi có thai. Đa số các nghiên cứu gần đây cũng không cho thấy ảnh hưởng gây quái thai khi vô ý dùng thuốc tránh thai nội tiết trong thời gian đầu mang thai.
-Dữ liệu hạn chế về kết quả của các trường hợp có thai ở phụ nữ dùng EVRA không cho phép kết luận về tính an toàn của sản phẩm trong thai kỳ.
-Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng không mong muốn trong quá trình mang thai và cho con bú (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Dựa trên những dữ liệu trên động vật này, không thể loại trừ các tác dụng không mong muốn do hoạt động nội tiết của các hoạt chất hoạt tính. Tuy nhiên, kinh nghiệm chung với các thuốc uống tránh thai kết hợp trong quá trình mang thai đã không cung cấp bằng chứng nào về tác dụng không mong muốn thực tế ở người.
-Nếu thụ thai xảy ra trong quá trình sử dụng EVRA, phải ngừng dùng miếng dán EVRA ngay lập tức.
-Nên lưu ý đến nguy cơ VTE tăng trong thời gian sau sinh nếu bắt đầu dùng lại EVRA (xem Liều lượng và Cách dùng và Cảnh báo và Thận trọng).
Phụ nữ cho con bú:
-Các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp có thể gây ảnh hưởng đến việc cho con bú vì có thể làm giảm số lượng và thay đổi các thành phần Chất lượng của sữa mẹ. Do đó, không khuyến cáo dùng EVRA cho đến khi trẻ hoàn toàn cai sữa mẹ.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
- EVRA không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
-Ảnh hưởng của các thuốc khác lên miếng dán EVRA
+Tương tác giữa các thuốc uống tránh thai và các thuốc khác có thể dẫn đến rong huyết và/hoặc ngừa thai thất bại. Các tương tác sau đây đã được báo cáo trong y văn.
-Sự chuyển hóa ở gan
+Tương tác có thể xảy ra với các thuốc gây cảm ứng các men gan có thể dẫn đến tăng độ thanh thải các nội tiết tố sinh dục (như là phenobarbital, primidone, rifampicin, rifabutin, bosentan, (fos) aprepitant), một số thuốc chống động kinh (như là carbamazepine, eslicarbazepine acetate, felbamate, oxcarbazepine, phenytoin, rufinamide, topiramate) và một số thuốc kháng HIV (như là nelfinavir, ritonavir, nevirapine, efavirenz) và cũng có thể bao gồm griseofulvin và các sản phẩm có chứa thảo dược St. John (Hypericum perforatum).
+Việc cảm ứng kích thích men gan tối đa thường được thấy trong khoảng 10 ngày, nhưng sau đó có thể duy trì trong ít nhất 4 tuần sau khi ngừng dùng các thuốc.
+Không nên dùng các chế phẩm thảo dược chứa thảo dược St. John (Hypericum perforatum) trong khi dùng EVRA.
-Cản trở vòng tuần hoàn gan-ruột
+Trường hợp ngừa thai thất bại cũng đã được báo cáo khi dùng các kháng sinh như họ penicillin và tetracycline. Cơ chế của tác dụng này chưa được sáng tỏ. Trong một nghiên cứu dược động học về tương tác thuốc, uống tetracyclin hydroclorid, 500mg 4 lần mỗi ngày, trong 3 ngày trước khi và 7 ngày trong khi dùng miếng dán EVRA đều không ảnh hưởng đáng kể dược động học của norelgestromin hoặc EE.
-Quản lý [Điều trị]
+Phụ nữ đang điều trị ngắn hạn với bất kỳ các sản phẩm thuốc thuộc các nhóm nói trên hoặc với từng hoạt chất riêng biệt gây cảm ứng men gan (trừ rifampicin thì nên tạm thời sử dụng một phương pháp tránh thai bảo vệ cùng vớidùng miếng dán EVRA, tức là sử dụng trong suốt thời gian dùng các thuốc đồng thời và trong 7 ngày sau khi ngừng các thuốc đó. Đối với phụ nữ đang dùng rifampicin, nên áp dụng một phương pháp tránh thai bảo vệ cùng với EVRA trong suốt thời gian dùng rifampicin và trong vòng 28 ngày sau khi ngừng dùng rifampicin.
+Ở phụ nữ đang điều trị lâu dài các sản phẩm thuốc thuộc các nhóm nói trên, khuyến cáo dùng một phương pháp tránh thai không nội tiết đáng tin cậy khác.
+Phụ nữ đang điều trị bằng thuốc kháng sinh (ngoài rifampicin, xem ở trên) nên sử dụng phương pháp tránh thai bảo vệ cho đến 7 ngày sau khi ngừng thuốc.
+Nếu sản phẩm thuốc đồng thời vẫn được sử dụng sau khi kết thúc giai đoạn dùng miếng dán cho mỗi tuần, thì phải dùng miếng dán tiếp theo cho chu kỳ mới mà không cần khoảng thời gian nghỉ ngừng dùng miếng dán như thường lệ.
-Ức chế quá trình chuyển hóa ethinyl estradiol
+Etoricoxib đã được chứng minh làm tăng nồng độ ethinyl estradiol trong huyết tương (50 - 60%) khi dùng đồng thời với thuốc uống tránh thai nội tiết ba pha. Người ta cho rằng etoricoxib làm tăng nồng độ ethinyl estradiol vì nó ức chế hoạt động của men sulfotransferase, qua đó làm ức chế quá trình chuyển hóa ethinyl estradiol.
-Ảnh hưởng của EVRA lên các sản phẩm thuốc khác
+Các phương pháp tránh thai nội tiết có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa một số hoạt chất khác nhất định. Nồng độ trong huyết tương và trong mô của các chất này có thể tăng tương ứng (như là ciclosporin). Điều chỉnh liều lượng của sản phẩm thuốc dùng đồng thời này có thể cần thiết.
+Lamotrigine: Khi được dùng đồng thời với các phương pháp tránh thai nội tiết kết hợp, nồng độ trong huyết tương của Lamotrigine được ghi nhận giảm đáng kể do cảm ứng quá trình liên hợp của lamotrigine với axit glucuronic. Điều này có thể làm giảm kiểm soát cơn động kinh, vì vậy có thể cần điều chỉnh liều lamotrigine.
-Các xét nghiệm cận lâm sàng
+Việc sử dụng steroid tránh thai có thể ảnh hưởng đến kết quả của các xét nghiệm nhất định, bao gồm các thông số sinh hóa của gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận, nồng độ trong huyết tương.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Hộp 3 miếng

Thương hiệu: JANSSEN CILAG

Nơi sản xuất: LTS Lohmann Therapie Therapie-Systeme AG (Thái Lan)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.


Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september