Midatan 500/125 (Hộp 2 vỉ x 7 viên)

: P16561

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Amoxicilin (dạng amoxicilin trihydrat) 500mg, Acid clavulanic (dạng kali clavulanat ) 125mg

Công dụng: Điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không gây đáp ứng với điều trị bằng các aminopeniclin đơn độc...

Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em

Hình thức: Viên nén dài bao phim

Thương hiệu: Minh Dân

Nơi sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Minh Dân (Việt Nam)

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần

Amoxicilin (dạng amoxicilin trihydrat) 500mg

Acid clavulanic (dạng kali clavulanat ) 125mg

Tá dược (cellulose vi tinh thể, bột talc, magnesi stearat, natri starch glycolat, collodial anhydrous silica, povidon, tinh bột biến tính, hydroxypropylmethyl glycol, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd)

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)

Thuốc Midantin 500/125 được chỉ định dùng để điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không gây đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn độc:

- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.

- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.

- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.

- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

- Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)

Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).

Cần chú ý tới khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.

Liều dùng và cách dùng

Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.

- Người lớn

Uống liều 250mg (dùng gói Midantin 250/62,5 chứa 250mg amoxicilin và 62,5mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần.

Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp, uống liều 500mg (dùng viên bao phim Midantin 500/125 chứa 500mg amoxicilin + 125mg acid clavulanic, hoặc dùng gói Midantin 500/62,5 chứa 500mg amoxicilin + 62,5mg acid clavulanic) cách 8 giờ/lần trong 5 ngày.

- Trẻ em trên 40kg cân nặng

Uống theo liều người lớn.

- Trẻ em dưới 40kg cân nặng

Không được dùng viên bao phim, có thể dùng gói Midantin 250/62,5 hoặc gói Midantin 500/62,5.

Dùng liều thông thường là 20mg/kg amoxicilin/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn nặng, dùng liều thông thường là 40mg/kg amoxicilin/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

- Liều dùng cho người suy thận

Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.

Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30ml/phút: Dùng liều bình thường không cần thay đổi.

Nếu độ thanh thải creatinin 15 - 30ml/phút: Dùng liều thông thường cho cách nhau 12 - 18 giờ/lần.

Nếu độ thanh thải creatinin 5 – 15ml/phút: Dùng liều thông thường cho cách nhau 20 - 36 giờ/lần.

Người lớn có độ thanh thải creatinin dưới 5ml/phút: Dùng liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.

Nếu chạy thận nhân tạo, uống 1 viên Midantin 500/125 (chứa 500mg amoxicilin và 125mg acid clavulanic) giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 1 viên Midantin 500/125 sau mỗi lần thẩm phân.

Thẩm phân máu: Đối với người lớn và trẻ em trên 40kg cân nặng, dùng liều ban đầu 1g (dùng 2 viên Midanuin 500/125 hoặc 2 gói Midantin 500/62,5).

Đối với trẻ em dưới 40kg cân nặng: Dùng liều ban đầu 25mg/kg mỗi ngày, thêm 1 liều bổ sung sau khi thẩm phân 12,5mg/kg, tiếp sau đó là 25mg/kg/ngay.

Chú ý

Viên nén bao phim Midantin 1000 được sử dụng cho người lớn có chức năng thận bình thường hoặc suy thận nhưng độ thanh thải creatinin trên 30ml/phút.

Không sử dụng viên nén bao phim Midantin 1000 cho trẻ em dưới 40kg cân nặng, hoặc người suy thận nặng, hoặc trong thẩm phân máu.

Liều dùng đối với các nhiễm khuẩn nặng là một viên Midantin 1000/lần, cách mỗi 8 giờ.

Các nhiễm trùng nhẹ và vừa có thể giảm liều xuống một viên Midantin 1000, cách mỗi 12 giờ.

Gói bột Midantin 250/62,5 và viên bao phim Midantin 500/125 có tỉ lệ amoxicillin/acid clavulanic là 4/1, gói bột Midantin 500/62,5 có tỉ lệ Ià 8/1, viên bao phim Midantin 1000 có tỉ lệ là 7/1, do đó chúng không thể thay thế nhau được.

* Cách dùng: Uống thuốc vào lúc bát đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột.

- Gói bột: Cắt gói và đổ bột vào cốc, thêm khoảng 10ml nước, khuấy đều.

- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra, xem xét lại cách điêu trị.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường có liên quan đến liều dùng. Khi dùng thuốc, trừ tác dụng trên đường tiêu hóa thường gặp với tần suất nhiều hơn, các tác dụng phụ khác xuất hiện với tần suất và mức độ tương tự như khi chỉ dùng đơn chất amoxicilin.

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng quá, chỉ dưới 3% người bệnh phải ngừng dùng thuốc.

- Thường gặp (ADR > 1/100): Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn), da (ngoại ban, ngứa).

- Ít gặp (1/1000 < 1/1000): Máu (tăng bạch cầu eosin), gan (viêm gan và vàng

da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng), khác (viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi).

- Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân (phản ứng phản vệ, phù Quincke), máu (giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu), tiêu hóa (viêm đại tràng giả mạc), da (hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dang, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc), thận (viêm thận kế).

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)

- Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

- Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở người bệnh có tiền sử dị ứng với pencilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với pencilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

- Người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng (xem phần Liều dùng).

- Người dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.

- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C.difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

- Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.

* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo con đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thay thuốc chỉ định.

- Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Không thấy có tác động ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)

- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

- Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

- Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

- Có thể có sự đối kháng chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.

- Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu.

- Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì gốc của nhà sản xuất, nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Tốt nhất nên bảo quản các chế phẩm Midantin trong ngăn mát tủ lạnh

Đóng gói: Hộp 02 vỉ x 7 viên 

Thương hiệu: Công ty CP Dược phẩm Minh Dân

Nơi sản xuất: Việt Nam

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.