Mibelcam Fort 15mg (1 vỉ x 10 viên/hộp)

: P14546

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Meloxicam 15mg

Công dụng: Điều trị ngắn ngày triệu chứng đau kịch phát trong viêm xương khớp, dài ngày triệu chứng viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Nobelfarma

Nơi sản xuất: Sancaklar 81100 DUZCE/Thổ Nhĩ Kỳ

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất chính: Meloxicam 15mg
- Tá dược: Crospovidon, Povidon (PVP K30),Cellulose vi tinh thể PH 102, Natri citrat, Lactose khan, Silica Colloidal khan (Aerosil 200), Magnesi stearat .

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Điều trị ngắn ngày triệu chứng đau kịch phát trong viêm xương khớp.
- Điều trị dài ngày triệu chứng viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Mẫn cảm với Meloxicam hoặc bất kỳ tá dược nào của sản phẩm hoặc người có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác. Không dùng Mibelcam cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc nổi mày đay sau khi dùng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid khác.
- Đang bị loét dạ dày - tá tràng hoặc tiền sử bị loét dạ dày - tá tràng tái phát.
- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
- Chảy máu đường tiêu hóa, chảy máu não hoặc các rối loạn xuất huyết khác.
- Suy tim nặng không kiểm soát.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Liều dùng
Tác dụng không mong muốn có thể giảm khi dùng thuốc ở liều thấp nhất có tác dụng và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Nhu cầu điều trị của bệnh nhân và việc đáp ứng điều trị nên được đánh giá định kỳ, đặc biệt trên bệnh nhân bệnh viêm xương khớp.
- Đau kịch phát trong viêm xương khớp : 7,5 mg/ngày (1/2 viên 15mg). Khi cần hoặc không đỡ, có thể tăng liều đến 15mg/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều 7,5mg/ngày (1/2 viên 15mg).
KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ LIỀU 15 MG/NGÀY.
Uống liều duy nhất mỗi ngày, với nước hay thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.
Trường hợp đặc biệt
- Đối với trẻ em: Mibelcam chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân suy thận nặng chạy thận nhân tạo liều không được vượt quá 7,5mg/ngày.
- Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hay vừa (có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25ml/phút).
- Bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hay vừa.
- Người cao tuổi và người có nguy cơ cao tai biến: liều dùng khuyến cáo dài ngày cho viêm khớp dạng thấp 7,5mg/ngày. Người có nguy cơ cao tai biến: liều khởi đầu là 7,5mg/ngày.

Tác dụng phụ
Tần số các tác dụng không mong muốn của thuốc được cho dưới đây dựa trên diễn tiến tương ứng của các thử nghiệm lâm sàng, không kể tới bất kỳ mối liên hệ nhân quả nào. Thông tin này dựa trên các thử nghiệm lâm sàng trên 3750 bệnh nhân được điều trị với Meloxicam viên nén hoặc viên nang liều uống mỗi ngày 7,5mg hoặc 15mg trong khoảng thời gian tới 18 tháng (thời gian điều trị trung bình là 127 ngày).
Các tác dụng phụ gây ra liên quan đến việc sử dụng Meloxicam đã được bao gồm cả những tác dụng phụ xảy ra theo kết quả của các báo cáo nhận được liên quan tới việc sử dụng thuốc sau khi được lưu hành trên thị trường.
Các tác dụng phụ được xếp hạng theo các nhóm tần số theo quy ước sau:
Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10000, < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và bạch huyết
- Ít gặp: Thiếu máu
- Hiếm gặp: Rối loạn công thức máu (bao gồm sự khác biệt số lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Rất hiếm gặp: Các trường hợp mất bạch cầu hạt đã được báo cáo.
Rối loạn miễn dịch
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng ngoại trừ phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
- Không biết đến: phản ứng phản vệ, phản ứng giống phản vệ.
Rối loạn tâm thần
- Hiếm gặp: Rối loạn tâm trạng, ác mộng.
- Không biết đến: Tình trạng lú lẫn, mất định hướng.
Rối loạn thần kinh
- Thường gặp: Nhức đầu.
- Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ
Rối loạn mắt
- Hiếm gặp: Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.
Rối loạn tai và tiền đình
- Ít gặp: Chóng mặt
- Hiếm gặp: Ù tai.
Rối loạn về tim
- Ít gặp: Tim đập nhanh
- Suy tim đã được báo cáo có liên quan tới việc điều trị bằng NSAID.
Rối loạn mạch máu
- Ít gặp: Tăng huyết áp, nóng bừng mặt.
Rối loạn ngực, trung thất và hô hấp
- Hiếm gặp: Khởi đầu cơn hen suyễn kịch phát ở một vài cá nhân dị ứng với Aspirin hoặc các NSAID khác.
Rối loạn tiêu hóa
- Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
- Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.
- Hiếm gặp: Loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng.
- Rất hiếm gặp: Thủng đường tiêu hóa.
- Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi có thể trầm trọng và có khả năng gây tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Rối loạn gan mật.
- Ít gặp: Rối loạn chức năng gan (tăng Transaminase hoặc Bilirubin).
Rối loạn da và mô dưới da
- Ít gặp: Phù mạch, Ngứa, phát ban.
- Hiếm gặp: Hội chứng Steven-Johnson và hoại tử độc biểu bì, nổi mề đay.
- Rất hiếm gặp: Viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.
- Không biết đến: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Ít gặp: Giữ nước và muối, tăng kali huyết, rối loạn xét nghiệm chức năng thận.
- Hiếm gặp: Suy chức năng thận cấp ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
Rối loạn toàn thân
- Ít gặp: Phù nề bao gồm phù chi dưới.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
- Tác dụng không mong muốn có thể giảm khi dùng thuốc ở liều thấp nhất có tác dụng và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể.
- Trong trường hợp hiệu quả điều trị thấp cũng không được dùng quá liều cao nhất mỗi ngày đã được đề nghị, không được dùng kết hợp với một NSAID khác vì làm tăng độc tính trong khi chưa có bằng chứng về lợi ích điều trị. Tránh dùng đồng thời Mibelcam với các NSAID kể cả các thuốc ức chế chọn lọc Cyclooxygenase -2.
- Meloxicam không thích hợp điều trị cho bệnh nhân cơn đau cấp.
- Trong trường hợp không có sự cải thiện sau vài ngày sử dụng, lợi ích lâm sàng của việc điều trị nên được đánh giá lại.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm thực quản, viêm và/hoặc loét dạ dày phải được chữa trị trước khi bắt đầu điều trị bằng Meloxicam. Chú ý rằng có khả năng bị tái phát ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh viêm loét dạ dày, thực quản khi sử dụng Meloxicam.
- Tác động trên đường tiêu hóa: Xuất huyết, viêm loét hoặc thủng đường tiêu hóa khi sử dụng NSAID đã được báo cáo, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị mà có hoặc không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị các tai biến trầm trọng trên đường tiêu hóa.
- Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt có biến chứng xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, và ở người lớn tuổi. Những bệnh nhân này cũng như các bệnh nhân phải dùng đồng thời Aspirin liều thấp, hoặc những thuốc có nguy cơ trên đường tiêu hóa nên được khuyến cáo điều trị với liều thấp nhất có tác dụng và xem xét việc kết hợp điều trị với các tác nhân bảo vệ (như Misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm Proton).
- Bệnh nhân có tiền sử các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt ở người già phải thông báo tất cả những triệu chứng bất thường ở bụng (nhất là xuất huyết tiêu hóa) đặc biệt trong giai đoạn đầu của việc điều trị.
- Thận trọng ở những người bệnh dùng đồng thời những thuốc làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa như Heparin dùng trong điều trị hoặc được dùng trong lão khoa, chất chống đông máu như Warfarin, hoặc những thuốc chống viêm không Steroid khác, bao gồm cả Acid salicylic ở liều chống viêm (≥ 1g một lần uống hoặc ≥ 3g tổng liều mỗi ngày).
- Phải ngưng dùng Mibelcam ngay nếu xuất hiện loét dạ dày tá tràng hay xuất huyết đường tiêu hóa.
- Sử dụng thận trọng NSAID cho các bệnh nhân có tiền sử các bệnh đường tiêu hóa (bệnh viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì có thể làm trầm trọng thêm.
- Tác động trên tim mạch và mạch máu não: Cần thiết phải theo dõi và tư vấn cho những bệnh nhân có tiền sử bị tăng huyết áp, suy tim sung huyết nhẹ tới trung bình do tác dụng giữ nước và gây phù đã được báo cáo khi điều trị bằng NSAID. Nên theo dõi huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ, đặc biệt trong thời gian bắt đầu điều trị với Meloxicam.
- Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng và dịch tể học cho thấy việc sử dụng một số thuốc NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị dài ngày) có nguy cơ thấp gây huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Meloxicam cũng không loại trừ nguy cơ này. Những bệnh nhân cao huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não cần phải xem xét cẩn thận trước khi điều trị với Meloxicam. Cũng phải được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị dài ngày với Meloxicam ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, cao lipid máu, tiểu đường, hút thuốc).
- Phản ứng da: Các phản ứng nghiêm trọng ở da, trong đó có một số người tử vong, bao gồm viêm tróc lở da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì, rất hiếm được báo cáo liên quan với việc sử dụng các thuốc chống viêm không Steroid. Nên ngưng sử dụng Mibelcam ngay khi xuất hiện những nốt mẩn ở da, thương tổn ở niêm mạc hoặc bất cứ dấu hiệu mẫn cảm nào.
- Chỉ số chức năng gan và thận: Như đa số các thuốc chống viêm không Steroid khác, đôi khi thuốc làm tăng các Transaminase huyết thanh, Bilirubin hay các chỉ số chức năng gan khác, tăng Creatinin huyết thanh và Urê nitrogen máu cũng như các chỉ số rối loạn khác. Đa số trường hợp, sự gia tăng này nhẹ và thường thoáng qua. Nếu các bất thường này đáng kể hay kéo dài, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành những xét nghiệm theo dõi.
- Suy chức năng thận: Các thuốc chống viêm không Steroid ức chế tổng hợp Prostaglandin ở thận làm suy yếu chức năng thận do làm giảm mức lọc cầu thận. Tác dụng không mong muốn này thì phụ thuộc liều. Khi bắt đầu trị liệu và sau khi tăng liều cần phải kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ sau:
- Người lớn tuổi
- Đang dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể Angiotensin II
- Giảm thể tích máu (do bất cứ nguyên nhân nào)
- Suy tim sung huyết
- Suy thận
- Hội chứng thận hư
- Bệnh thận Lupus
- Suy gan nặng (Albumin huyết thanh < 25g/L hay chỉ số Child-Pugh ≥ 10).
- Hiếm gặp hơn, các kháng viêm không Steroid có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hay hội chứng thận hư.
- Liều dùng ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có thẩm phân lọc máu không được vượt quá 7.5mg. Không cần giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hay vừa (có độ thanh thải Creatinin lớn hơn 25ml/phút).
- Giữ muối và nước: NSAID có thể gây giữ Natri, Kali và nước và can thiệp vào bài tiết Natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu và do đó làm nặng thêm ở những bệnh nhân suy tim hoặc tăng huyết áp.
- Hơn nữa, thuốc có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc tăng huyết áp. Vì vậy có thể làm tăng tình trạng phù, suy tim hoặc tăng huyết áp ở những bênh nhân nhạy cảm. Do đó cần thiết phải theo dõi lâm sàng những bệnh nhân có nguy cơ.
- Tăng Kali huyết có thể gặp ở bệnh tiểu đường và các thuốc dùng đồng thời được biết làm tăng kali huyết. Phải theo dõi thường xuyên các chỉ số Kali trong các trường hợp này.
Những lưu ý và thận trọng khác
- Cần theo dõi cẩn thận ở những người lớn tuổi, người có thể tạng yếu hay suy nhược, chịu đựng kém các tác dụng phụ của thuốc. Như các thuốc chống viêm không Steroid khác, cần thận trọng khi dùng thuốc ở các bệnh nhân lớn tuổi vì họ dễ có tình trạng suy giảm chức năng thận, gan hay tim. Người lớn tuổi thường bị tăng tác dụng có hại của thuốc chống viêm không Steroid đặc biệt tác dụng gây chảy máu và thủng đường tiêu hóa có thể dẫn tới tử vong.
- Meloxicam, cũng như các NSAID khác có thể làm che phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm trùng chính.
- Sử dụng Meloxicam cũng như các thuốc ức chế Cyclooxygenase/ tổng hợp Prostaglandin khác có thể gây ảnh hưởng có hại đến sự sinh sản và được khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai. Những phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh việc ngưng sử dụng Meloxicam nên được xem xét.
- Do viên nén Mibelcam có chứa Lactose, nên không dùng thuốc với người có vấn đề di truyền không dung nạp đường Lactose, suy giảm men Lapp-lactase hoặc giảm hấp thu Glucose-galactose.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Tương tác dược lực học
- Các NSAID khác, Salicylat: kết hợp với các NSAID khác, bao gồm cả Salicylat (Acid acetylsalicylic) ở liều chống viêm (≥ 3g/ngày): Không khuyến cáo sử dụng.
- Corticosteroid: Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các Corticosteroid do làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
- Các thuốc chống đông hoặc Heparin dùng trong lão khoa hoặc ở liều điều trị: Làm tăng nguy cơ chảy máu, do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc đường tiêu hóa. NSAID làm tăng hiệu quả của các chất chống đông máu như Warfarin. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ chỉ số INR và nên tránh phối hợp.
- Thuốc tan huyết khối và thuốc kháng tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu và gây hại cho niêm mạc đường tiêu hóa.
- Thuốc ức chế chọn lọc Serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
- Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển dạng Angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II: NSAID làm giảm tác dụng của các thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Việc phối hợp các thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng thụ thể Angiotensin II với những thuốc ức chế Cyclo-oxygenase ở những bệnh nhân bị suy yếu chức năng thận làm bệnh nặng hơn, có khả năng gây suy thận cấp, và thường được hồi phục. Do đó cần phải thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người lớn tuổi. Bệnh nhân phải được theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và kiểm tra định kỳ sau đó.
- Các thuốc hạ huyết áp khác (Beta-bloquer): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các Beta-bloquer (do ức chế tổng hợp Prostaglandin có tác động giãn mạch).
- Thuốc ức chế Calcineurin (Cyclosporin, Tacrolimus): Các thuốc chống viêm không Steroid có thể làm tăng độc tính trên thận của Cyclosporin. Trường hợp cần phối hợp nên theo dõi chức năng thận.
- Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Các thuốc chống viêm không Steroid có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai.
Tương tác dược động học
- Lithium: Các thuốc chống viêm không Steroid được báo cáo làm tăng Lithium huyết (do làm giảm sự bài tiết Lithium ở thận). Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Lithium và NSAID. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi nồng độ Lithium lúc bắt đầu dùng thuốc, chỉnh liều và khi ngưng Meloxicam.
- Methotrexat: NSAID có thể làm giảm bài tiết Methotrexat qua thận do đó làm tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương. Các bệnh nhân dùng liều cao Methotrexat (trên 15mg/tuần), không khuyến cáo sử dụng đồng thời với NSAID. Cũng nên xem xét trên bệnh nhân dùng liều thấp Methotrexat đặc biệt là bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Trong trường hợp cần thiết kết hợp điều trị cần phải đếm tế bào máu định kỳ và theo dõi chức năng thận. Thận trọng trong trường hợp sử dụng đồng thời Methotrexat và NSAID trong vòng 3 ngày vì làm tăng nồng độ Methotrexat trong huyết tương và tăng độc tính.
- Cholestyramin: Cholestyramin làm tăng thải trừ Meloxicam bằng cách làm gián đoạn chu trình gan ruột do đó độ thanh thải Meloxicam tăng 50% và thời gian bán hủy giảm còn 13±3 giờ). Tương tác này thì có ý nghĩa lâm sàng.
- Không có các tương tác dược động học rõ rệt được phát hiện với việc sử dụng đồng thời thuốc Kháng acid, Cimetidin và Digoxin.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Nobelfarma

Nơi sản xuất: Sancaklar 81100 DUZCE/Thổ Nhĩ Kỳ

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.