Miacalcic (Hộp 5 ống tiêm x 1ml)

: P18586

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Calcitonin cá hồi tổng hợp 50IU/ml

Công dụng: Phòng ngừa mất xương cấp tính do bất động đột ngột, điều trị bệnh Paget và tăng calci máu ác tính. 

Đối tượng sử dụng: Người lớn 

Hình thức: Dung dịch tiêm

Thương hiệu: Novartis 

Nơi sản xuất: Novartis Pharma Stein Ag (Thụy Sỹ)

Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
Hoạt chất calcitonin cá hồi tổng hợp (tên chung quốc tế là Calcitonin).
1ml chứa 50IU hoặc 100IU calcitonin cá hồi tổng hợp.
1 đơn vị quốc tế (=IU) tương ứng với khoảng 0,2microgram calcitonin cá hồi tổng hợp.
Dạng có sẵn của Miacalcic là dung dịch tiêm trong ống (1ml) chứa 50IU/mL hoặc 100IU/mL
Tá dược: Acid acetic, natri acetate trihydrat, natri clorid, nước pha tiêm.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
- Loãng xương ở những bệnh nhân mà các phương pháp điều trị thay thế không phù hợp
- Loãng xương tiên phát, ví dụ loãng xương giai đoạn sớm và loãng xương tiến triển ở phụ nữ thời kỳ sau mãn kinh và loãng xương do lão suy ở phụ nữ và nam giới.
- Loãng xương thứ phát, ví dụ do trị liệu corticosteroid hoặc nằm bất động.
- Đau xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương
- Bệnh Paget xương (viêm xương biến dạng) chỉ ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị thay thế hoặc đối với những người mà các phương pháp điều trị như vậy không phù hợp
- Tăng calci huyết và cơn tăng calci huyết do
- Hủy xương trong bệnh khối u thứ phát do ung thư vú, phổi, hoặc thận, u tủy và các bệnh ác tính khác.
- Cường tuyến cận giáp, tình trạng nằm bất động hay ngộ độc vitamin D.
- Cho cả điều trị cấp cứu trường hợp cấp và điều trị kéo dài chứng tăng calci huyết mạn tính, cho đến khi phương pháp điều trị đặc hiệu các bệnh đang mắc chứng tỏ có hiệu quả.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
- Đã biết quá mẫn cảm với calcitonin cá hồi tổng hợp hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược

Liều dùng
Tất cả các chỉ định
Dung dịch trong lọ đa liều có thể được sử dụng để tiêm dưới da (s.c.) hoặc tiêm bắp (i.m.), hoặc truyền tĩnh mạch (i.v.) liên tục nhưng không thích hợp để tiêm bolus tĩnh mạch vì thuốc có chứa phenol (5mg/ml) là chất bảo quản.
Bệnh nhân phải nhận được những hướng dẫn chính xác từ bác sĩ hoặc y tá khi tự dùng tiêm dưới da.
Do liên quan giữa sự xuất hiện khối u ác tính và việc sử dụng calcitonin dài hạn (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG), thời gian điều trị trong tất cả các chỉ định nên được giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn nhất có thể và sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Loãng xương: Trong loãng xương, liều khuyến cáo là 50 IU/ngày hoặc 100 IU/ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tùy thuộc vào mức độ nặng của bệnh.
Khuyến cáo sử dụng Miacalcic kết hợp với hấp thu đầy đủ calci và vitamin D để ngăn ngừa mất khối lượng xương tiến triển.
- Đau xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương
+ Trong đau xương đi kèm với hủy xương và/hoặc thiếu xương, liều khuyến cáo là 100-200IU mỗi ngày truyền tĩnh mạch chậm trong dung dịch nước muối sinh lý, hoặc tiêm dưới da hoặc tiêm bắp dưới dạng chia liều trải ra trong ngày, cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn.
+ Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Có thể cần vài ngày điều trị cho đến khi tác dụng giảm đau phát huy đầy đủ. Khi điều trị tiếp tục, thường có thế giảm liều dùng hàng ngày ban đầu và/hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.
- Bệnh Paget
+ Trong bệnh Paget, liều khuyến cáo là 100IU mỗi ngày hoặc mỗi 2 ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Thời gian điều trị phụ thuộc vào chỉ định điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Việc điều trị bằng Miacalcie làm giảm rõ rệt phosphatase kiềm trong huyết thanh và giảm bài tiết hydroxyproline trong nước tiểu, thường về mức bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp hiếm gặp, mức bài tiết phosphatase kiềm và hydroxyproline có thể tăng sau giai đoạn giảm xuống lúc đầu; trong trường hợp đó bác sĩ phải dựa vào bệnh cảnh lâm sàng để quyết định khi nào cần ngưng điều trị và khi nào có thể tiếp tục trở lại.
+ Các rối loạn về chuyển hóa Xương có thể tái phát một hoặc vài tháng sau ngưng điều trị, cần phải có một liệu trình điều trị mới bằng Miacalcic.
- Tăng calci huyết
+ Điều trị cấp cứu cơn tăng calci huyết
+ Truyền tĩnh mạch là cách dùng hiệu quả nhất và vì vậy được ưu tiên dùng trong điều trị cấp cứu hoặc các tình trạng nặng khác.
+ Liều khuyến cáo là 5-10IU/kg thể trọng/ngày hòa trong 500 ml dung dịch nước muối sinh lý, truyền tĩnh mạch trong ít nhất 6 giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm chia làm 2 đến 4 liều trong ngày.
+ Điều trị tình trạng tăng calci huyết mạn tính
Việc điều trị nên được giới hạn trong thời gian ngắn nhất có thể (xem phần “Tất cả các chỉ định” ở trên). Liều khuyến cáo trong điều trị tình trạng tăng calci huyết mạn tính là 5-10IU/kg thể trọng/ngày dùng tiêm dưới da hoặc tiêm bắp liều duy nhất hay chia làm 2 liều. Việc điều trị nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân. Nếu thể tích Miacalcic dùng tiêm vượt quá 2 ml thì nên dùng đường tiêm bắp và nên tiêm ở nhiều vị trí.
+ Phát triển kháng thể
Việc điều trị nên được giới hạn trong thời gian ngắn nhất có thể (xem phần “Tất cả các chỉ định” ở trên). Kháng thể kháng calcitonin có thể phát triển ở bệnh nhân điều trị lâu dài; tuy nhiên hiệu quả lâm sàng thường không bị ảnh hưởng. Hiện tượng thoát, đặc biệt xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh Paget được điều trị lâu dài, có thể là do sự bão hòa vị trí gắn kết và dường như không liên quan đến sự phát triển kháng thể. Sau một thời gian ngưng điều trị, đáp ứng điều trị với Miacalcic lại được phục hồi.
- Sử dụng ở trẻ em: Kinh nghiệm còn hạn chế về việc sử dụng Miacalcic đường tiêm ở trẻ em, vì vậy không khuyến cáo dùng cho nhóm bệnh nhân này.
- Sử dụng ở người cao tuổi/các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng Miacalcic đường tiêm ở người cao tuổi cho thấy không có bằng chứng làm giảm dung nạp hoặc cần thay đổi liều. Tương tự đối với bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị thay đổi, mặc dù chưa có nghiên cứu chính thức thực hiện trên nhóm bệnh nhân đặc biệt này.

Tác dụng phụ
Buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt và chóng mặt tùy thuộc vào liều lượng và thường gặp sau khi tiêm tĩnh mạch hơn là tiêm bắp hay tiêm dưới da. Đa niệu và ớn lạnh thường tự thuyên giảm và sự giảm liều tạm thời là cần thiết chỉ trong một vài trường hợp
Rối loạn hệ miễn dịch
- Hiểm gặp: Quá mẫn.
- Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ và dạng phản vệ, sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn vị giác.
Rối loạn mắt
- Ít gặp: Rối loạn thị giác.
Rối loạn mạch
- Thường gặp: đỏ bừng mặt
- Ít gặp: tăng huyết áp
Rối loạn tiêu hoá
- Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.
- Ít gặp: Nôn.
Rối loạn đa và mô dưới da
- Hiếm gặp: Phát ban toàn thân.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết
- Thường gặp: Đau khớp.
- Ít gặp: Đau cơ xương khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu
- Hiếm gặp: Đa niệu.
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm
- Thường gặp: Mệt mỏi.
- Ít gặp: Triệu chứng giống cúm, phù (mặt, các chỉ và toàn thân).
- Hiếm gặp: phản ứng tại chỗ tiêm, ngứa
Các phản ứng sau đây đã được xác định từ những báo cáo hậu mãi và xem xét dữ liệu trong y văn. Do phản ứng phụ của thuốc được báo cáo tự ý từ một nhóm dân số có quy mô không xác định, không thể ước tính đáng tin cậy về tần suất, vì vậy phản ứng phụ được phân loại là không rõ.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Run.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Quá liều và cách xử trí
- Buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt và chóng mặt đã được biết phụ thuộc vào liều dùng khi Miacalcic được dùng đường tiêm.
- Buồn nôn và nôn xảy ra sau khi dùng Miacalcic đường tiêm quá liều, nhưng cho đến nay chưa có báo cáo về phản ứng phụ nặng do dùng quá liều. Biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng.

Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Do calcitonin cá hồi là một Peptide, đã ghi nhận khả năng có phản ứng dị ứng toàn thân và phản ứng dạng dị ứng bao gồm cả những trường hợp riêng lẻ về sốc phản vệ ở bệnh nhân dùng Miacalcic. Nên xem xét thử phản ứng trên da với dung dịch vô trùng được pha loãng từ ống Miacalcic trước khi điều trị bằng Miacalcic ở những bệnh nhân nghi ngờ có nhạy cảm với calcitonin cá hồi.
Các phân tích tổng hợp về những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng được tiến hành trên những bệnh nhân bị viêm xương khớp và loãng xương đã cho thấy việc sử dụng calcitonin dài hạn có liên quan với một sự tăng ít nhưng có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ mắc các khối u ác tính so với những bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Các phân tích tổng hợp này đã cho thấy một sự tăng tỷ lệ tuyệt đổi về sự xuất hiện các khối u ác tính đối với những bệnh nhân được điều trị bằng calcitonin so với giả dược, thay đổi từ 0,7% - 2, 36%. Đã quan sát thấy sự mất cân bằng về số lượng giữa caleitonin và giả dược sau 6-12 tháng điều trị. Cơ chế đối với sự quan sát này chưa được xác định. Các bệnh nhân trong những thử nghiệm này đã được điều trị bằng các công thức dạng uống hoặc dùng trong mũi, tuy nhiên không thể loại trừ sự tăng nguy cơ cũng có thể áp dụng khi calcitonin được dùng dài hạn tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nên đánh giá cẩn thận về lợi ích cho từng bệnh nhân so với nguy cơ có thể xảy ra.
Ống Miacalcic và lọ đa liều Miacalcic chứa ít hơn 23mg Nz/ml và vì vậy có thể xem là “không có natri”
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Do chưa có các nghiên cứu được thực hiện trên phụ nữ có thai, không nên dùng Miacalcic cho những bệnh nhân này. Tuy nhiên các nghiên cứu trên động vật cho thấy Miacalcic không gây độc cho phôi thai và không có tiềm năng gây quái thai. Dường như caleitonin cá hồi không đi qua hàng rào nhau thai ở động vật cho con bú.
- Phụ nữ cho con bú: Do chưa có các nghiên cứu được thực hiện trên các bà mẹ cho con bú và cũng chưa rõ có phải calcitonin cá hồi có bài tiết qua sữa mẹ hay không, không khuyến cáo cho con bú trong khi đang điều trị bằng Mialcalcic.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Chưa có các nghiên cúu về tác động của Miacalcic trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Miacalcic có thể gây mệt mỏi, chóng mặt và rối loạn thị giác mà có thể làm suy giảm phản ứng của bệnh nhân. Vì vậy phải cảnh báo cho bệnh nhân là các tác động này có thể xảy ra, trong trường hợp này họ không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
- Dùng đồng thời calcitonin và lithi có thể làm giảm nông độ lithi trong huyết tương. Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng của lithi.
- Trong điều trị tang calci huyết, dùng đồng thời calcitonin va những chế phâm có chứa calci hoặc vitamin D. kể cả calcifediol va calcitriol có thể đối kháng với tác dụng cua calcitonin.
- Trong điều trị những bệnh khác, phải dùng những chế phẩm có chứa calci và vitamin D sau calcitonin 4 giờ.)

Bảo quản
Ống tiêm Miacalcic nên được bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C). Không làm đông lạnh
Một khi đã mở, phải sử dụng ngay và không cất giữ vì nó không chứa chất bảo quản
Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em
Không dùng Miacalcic quá hạn sử dụng được ghi “EXP” trên bao bì

Đóng gói: Hộp 5 ống tiêm x 1ml.

Thương hiệu: Novartis

Nơi sản xuất: Thuỵ Sỹ

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september