MEYERSILIPTIN 50 (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

: P19441

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này

Hoạt chất: Sitagliptin 50 mg

Công dụng: Chế độ ăn kiêng, kiểm soát đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường

Đối tượng sử dụng: Người lớn

Hình thức: Viên nén

Thương hiệu: Meyer - BPC 

Nơi sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer - BPC (Việt Nam) 

*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Xem các nhà thuốc còn hàng

Các hình thức giao hàng

star-iconFreeship cho đơn hàng từ  300.000 VNĐ

GHN

Ahamove

Miễn phí vận chuyển cho đơn hàng từ 300.000 VNĐ.

Thuốc tốt giá rẻ, nếu không rẻ, hoàn tiền chênh lệch.

Tích lũy điểm thưởng và sử dụng điểm cho mọi giao dịch.

Thành phần
- Hoạt chất: Sitagliptin phosphat 64,24 mg
(tương đương Sitagliptin 50 mg)
- Tá dược: Cellactose 80, Avicel 101, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Quinolin yellow, Brown, Erythrosin red vừa đủ 1 viên.

Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)
Meyersiliptin 50 được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)
Bệnh nhân quá mẫn với sitagliptin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều dùng

Cách dùng: Meyersiliptin 50 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:
- Liều sitagliptin khuyến cáo là 100 mg, ngày 1 lần khi dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với metíormin, sulfamid hạ đường huyết, chất chủ vận PPARy (như thiazolidinediones), hoặc metformin cùng sulfamid hạ đường huyết hoặc có thể dùng metformin cùng chất chủ vận PPARy (bụng đói hoặc bụng no).
- Khi dùng Meyersiliptin 50 kết hợp với sulíamid hạ đường huyết, có thể xem xét dùng sulfamid hạ đường huyết liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết.

Liều dùng trên đối tượng đặc biệt:
* Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung
bình. Tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng
chưa được thiết lập.

* Bệnh nhân suy thận:
- Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin [CICr] >
50 ml/phút, gần tương đương với creatinin huyết thanh < 1,7 mg/dl ở nam
và < 1,5 mg/dl ở nữ), không cần chỉnh liều Meyersiliptin 50.
- Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (ClCr > 30 tới < 50 ml/phút,
gần tương ứng với creatinin huyết thanh > 1,7 đến < 3,0 mg/dl ở nam và >
1,5 đến < 2,5 mgídl ở nữ), liều sitagliptin là 50 mg ngày 1 lần.
- Đối với bệnh nhân suy thận nặng (GICr < 30 ml/phút, tương ứng với
creatinin huyết thanh > 3,0 mg/dl ở nam và > 2,5 mg/dl ở nữ), hoặc có
bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc, liều sitagliptin là 25 mg ngày 1 lần. Có thể dùng sitagliptin bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm thẩm phân máu.

* Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều. Cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng vì chức năng thận có thể giảm.

* Trẻ em:
Chưa xác định tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, theo khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ.

Tác dụng phụ 
- Phản ứng có hại nghiêm trọng bao gồm viêm tụy và phản úng mẫn cảm đã được báo cáo. Hạ glucose huyết đã được báo cáo khi phối hợp với sulfonylurê (4,7% - 13,8%) và insulin (9,6%).
- Thường gặp, 1/100 <ADR.< 1/10:
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
Hệ thần kinh: Đau đầu.
- Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Hệ thần kinh:Chóng mặt.
Tiêu hóa: Táo bón.
Da và mô dưới da: Ngứa.
- Không rõ tần suất
Hệ miễn dịch: Phản úng mẫn cảm như phản vệ.
Hô hấp: Bệnh phổi kẽ.
Tiêu hóa: Nôn, viêm tuy.
Da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay, phát ban, viêm tróc da, hội chứng Stevens-.Johnson
Cơ xương: Đau khớp, đau cơ, đau lưng, bệnh khớp.
Thận và hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)
Chung: Sitagliptin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị bệnh tiểu đường nhiễm ceton - acid.
- Viêm tụy cấp đã được báo cáo trên người sử dụng sitagliptin phối hợp metformin. Khi dùng thuốc cho người có tiền sử viêm tụy, cần thận trọng và giám sát chặt chẽ. Phải theo dõi các biểu hiện của viêm tụy như: Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng nặng kéo dài. Nếu nghi ngờ viêm tụy phải ngừng dùng sitagliptin. Viêm tụy thường xảy ra trong vòng 30 ngày đầu điều trị.
- Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: Sitagliptin được đào thải qua thận. Để đạt nồng độ sitagliptin trong huyết tương tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nên giảm liều thuốc ở bệnh nhân suy thận trung bình và nặng, cũng như ở bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
- Trong thời gian bị stress (sốt, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) có thể mất kiểm soát glucose huyết, tạm ngừng sitagliptin và dùng insulin để kiểm soát. Áp dụng trị liệu bằng sitagliptin trở lại khi giai đoạn tăng glucose huyết cấp đã qua.
- Phản ứng quá mẫn: Bao gồm phản ứng phản vệ, phủ mạch và các bệnh lý tróc da kể cả hội chứng Stevens-Johnson. Các phản ứng này bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị với sitagliptin, với vài báo cáo xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu nghỉ ngờ có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng sitagliptin, đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và bắt đầu các trị liệu thay thế về bệnh đái tháo đường.

Sử dụng ở trẻ em:
Chưa xác định tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin ở bệnh nhi dưới 18 tuổi.

Thời kỳ mang thai: Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Sitagliptin được bài tiết vào sữa trên động vật thí nghiệm. Vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên, không nên dùng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy eơ.

Sử dụng ở người cao tuổi:
Trong các nghiên cứu lâm sàng tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin ở người cao tuổi (> 65 tuổi) tương tự như ở bệnh nhân trẻ tuổi hơn (< 65 tuổi). Không cần chính liều theo độ tuổi.
Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng suy thận hơn; như các bệnh nhân khác, có thể cần chỉnh liều khi có suy thận đáng kể.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa thực hiện các nghiên cứu về tác động của sitagliptin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người ta cho rằng sitagliptin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.


Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)
Ảnh hưởng của thuốc khác trên sitagliptin:
Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 và 2C8 không ảnh hưởng đến chuyển hóa của sitagliptin.
Metformin: Dùng liều lặp lại 2 lần mỗi ngày 1.000 mg metformin cùng với 50 mg sitagliptin không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.
Cyclosporin: Một nghiên cứu tiến hành để đánh giá hiệu quả của cyclosporin, một chất úc chế mạnh p-glycoprotein trên dược động học của sitagliptin. Dùng 1 liều đơn 100 mg sitagliptin và 600 mg cyolosporin, AUC và Cmax của sitagliptin tăng xấp xỉ 29% và 68%. Những thay đổi này trong dược động học của sitagliptin được xem không có ý nghĩa lâm sàng. Các thanh thải thận của sitagliptin không thay đổi có ý nghĩa. Do đó sitagliptin không có tương táo oó ý nghĩa với các chất ức chế p-glycoprotein khác.

Ảnh hưởng của sitaglipin trên thuốc khác:
Digoxin: Sitagliptin làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết tương. Sau khi tiêm đồng thời 0,25 mg digoxin với 100 mg sitagliptin mỗi ngày trong 10 ngày, AUC của digoxin tăng trung bình 11% và Cmax 18%. Không khuyến cáo điều chỉnh liều digoxin. Tuy nhiên, những bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin nên được theo dõi khi sử dụng đồng thời sitagliptin và digoxin.
Trong nghiên cứu in vitro cho thấy sitagliptin không ức chế hoặc cảm ứng CYP450. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc sau đây: metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin, hoặc viên uống tránh thai. Dựa vào dữ liệu ứn vivo có sự tương tác nhẹ với các chất nền như: CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 và chất vận chuyển cation hữu cơ (OGT). Sitagliptin có thể là 1 chất ức chế nhẹ p-glycoprotein trong in vivo.

Cần làm gì khi một lần quên dùng thuốc:
Khi một lần quên dùng thuốc, hãy uống thuốc ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt và tiếp tục lại lịch uống thuốc bình thường. Tuy nhiên, nếu như gần đến thời gian uống liều kế tiếp, thì bỏ qua liều đã quên. Không được uống liều gấp đôi để bù cho mộtliều đã quên.

Những dấu hiệu và triệu chứng khí dùng thuốc quá liều:
Trong một nghiên cứu dùng liều 800 mg sitagliptin, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng.
Chưa có kinh nghiệm sử dụng cáo liều cao hơn 800 mg ở người. Trong các nghiên cứu giai đoạn I về chế độ nhiều liều trong ngày, người ta không tìm thấy các phản ứng bẩt lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600 mg/ngày trong 10 ngày và 400 mg/ngày đến 28 ngày.

Cần làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:
Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ), và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
Sitagliptin có thể được thẩm tách vừa phải. Trong nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3-4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạo có thể thẩm tách được sitagliptin hay không.


Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Meyer - BPC 

Nơi sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer - BPC (Việt Nam)

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Cẩm nang mua sắm

Hãy đón đọc cẩm nang mua sắm của Pharmacity, lên danh sách mua sắm thả ga, không lo về giá.
e-catalogue september